Đất nền Bắc giang

Phòng Vật liệu polyme và compozit

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

STT Họ và tên Biên chế/ HĐ/CTV Điện thoại Email
1 ThS. Nguyễn Việt Dũng Biên chế 0914035533 dungnv@ims.vast.ac.vn
2 PGS.TS. Ngô Kế Thế CTV 0913559127 thenk@ims.vast.ac.vn
3 Nguyễn Văn Thủy Biên chế 0977862269 thuynv@ims.vast.ac.vn
4 ThS. Nguyễn Thị Ngọc Tú Biên chế 0356334480 tuntn@ims.vast.ac.vn
5 ThS. Trần Thu Trang Biên chế 0978898357 trangtt@ims.vast.ac.vn

 

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

- Nghiên cứu thành công quá trình xử lý bề mặt, biến đổi tương tác pha và ứng dụng các chất độn, đặc biệt là các chất độn khoáng: khoáng mica (sercit) và khoáng talc cho vật liệu polyme compozit.

- Nghiên cứu chế tạo hệ sơn chống cháy phồng nở bảo vệ kết cấu thép có độ dầy và định mức sử dụng thấp với thời gian chống cháy từ 30 – 180 phút, cung cấp sản phẩm phụ gia chống cháy cho các đơn vị sản xuất sơn chống cháy trong nước.

- Nghiên cứu chế tạo các vật liệu polyme kỹ thuật có các tính chất đặc biệt: các lớp phủ bảo vệ sử dụng chất độn khoáng có khả năng chống ăn mòn cao; các vật liệu polyme compozit có khả năng chịu mài mòn cao; vật liệu polyme dẫn nhiệt; …

(a)

(b)

 Hình 1. Kiểm tra tính chất vật liệu trong phòng thí nghiệm và ứng dụng sản phẩm sơn chống cháy trong thực tế

 

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

  1. Olivia Kukackova, Nguyen Viet Dung, Sabina Abbrent, Martina Urbanova,Jiri Kotek, Jiri Brus. A novel insight into the origin of toughness in polypropyleneecalcium carbonate microcomposites: Multivariate analysis of ss-NMR spectra. Polymer 132, p. 106 – 113, 2017.
  2. Angela Dumas, François Martin, The Ngo Ke, Hanh Nguyen Van, Dung Nguyen Viet, Vinh Nguyen Tat, Nam Kieu Quy, Pierre Micoud and Philippe de Parseval. The crystal-chemistry of Vietnamese talcs from the Thanh Son district (Phu Tho province, Vietnam). Clay Minerals, 50, 607-617, 2015.
  3. Phạm Thị Lánh, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Trần Thị Trang, Ngô Kế Thế. Nghiên cứu sử dụng bột talc để nâng cao khả năng dẫn nhiệt và một số tính chất cơ học của vật liệu compozit trên cơ sở nhựa epoxy. Tạp chí Hóa học, tập 55(4E23), trang 99, 2017.
  4. Nguyễn Việt Dũng, Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Phạm Thị Lánh. Ảnh hưởng hàm lượng khoáng talc và khả năng tương tác pha đến tính chất cơ lý và độ dẫn nhiệt của vật liệu compozit trên cơ sở polypropylene. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 32(4), 77-82, 2016.
  5. Nguyen Viet Dung, Ngo Ke The, Jiri Kotek. Effect of interfacial adhesion on deformation and fracture behaviour of composites based on polypropylene and galss beads. Journal of Science and Technology, 54(1A), 300-307, 2016.
  6. Nguyen Viet Dung, Ngo Ke The, Jiri Kotek. A solid-state NMR study of molecular mobility and resulting deformation and fracture behaviour of glass beads filled polypropylene composites. Vietnam Journal of Chemistry, 53(6e4), 240-244, December 2015.

 

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

Thiết bị chế tạo, gia công các vật liệu polyme compozit

Máy cán hai trục Toyoseiki (Nhật Bản)

 

 

Máy ép nóng Toyoseiki (Nhật Bản)

 

Máy nghiền bi nằm ngang

 

 

Máy trộn hai trục Z

 

Máy nghiền rổ phòng thí nghiệm

 

 

Máy khuấy tốc độ cao

 

 

Bể ổn nhiệt

 

 

Thiết bị cô quay chân không

     
     

Hệ thiết bị kiểm tra, đánh giá tính chất cơ, lý sơn và màng sơn

Máy đo độ cứng tương đối; độ bền va đập; độ bền uốn; độ dầy lớp phủ; độ bám dính; độ khuyết tật (SHEEN (Vương Quốc Anh))

 

Hệ thiết bị kiểm tra, đánh giá tính chất vật liệu polyme compozit 

Thiết bị đo tính chất cơ vạn năng GOTECH AI 7000-M cảm biến lực 2 kN và 20 kN

 

 

Lò đốt thí nghiệm sơn chống cháy