Đất nền Bắc giang

Phòng Vật liệu Quang điện tử

 

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

STT Họ và tên Biên chế/ HĐ/CTV Điện thoại Email
1 PGS.TS. Ứng Thị Diệu Thúy Biên chế 0967068416 dieuthuy@ims.vast.vn; dieuthuy@ims.vast.ac.vn
2 GS.TS. Nguyễn Quang Liêm Biên chế   liemnq@vast.vn; liemnq@ims.vast.vn
3 TS. Trần Thị Thương Huyền Biên chế 0906072519 huyenttt@ims.vast.ac.vn
4 TS. Lê Quang Phương Biên chế   phuonglq@ims.vast.ac.vn
5 TS. Nguyễn Thu Loan Biên chế 0369990288 loannt@ims.vast.ac.vn
6 TS. Đinh Xuân Lộc Biên chế 0983456825 locdx@ims.vast.ac.vn
7 ThS. Mẫn Hoài Nam Biên chế 0912294785 nammh@ims.vast.ac.vn
8 ThS. Trần Thị Thu Hương Biên chế 0366610165 huongttt@ims.vast.ac.vn
9 Nguyễn Đình Phúc Hợp đồng 0988767595 phucnd@ims.vast.ac.vn

 

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

Phòng Vật liệu quang điện tử đã và đang thực hiện các nghiên cứu chế tạo và tính chất quang/các quá trình quang điện tử cũng như nghiên cứu về triển vọng ứng dụng của vật liệu quang điện tử cấu trúc nanô. Cụ thể:

- Chúng tôi đã nghiên cứu và làm chủ công nghệ chế tạo các chấm lượng tử bán dẫn hợp chất II-VI (CdSe(Te), ZnS(Se)), III-V (InP, GaP) và I-III-VI2 (CuInS2, CuInSe2) có và không pha tạp ion đất hiếm (In(Zn)P/ZnS:Eu3+) có huỳnh quang hiệu suất cao tới 85% trong vùng phổ mong muốn 440800 nm, làm nguồn mẫu tốt cho các nghiên cứu cơ bản và triển khai ứng dụng trong chế tạo một số loại cảm biến nhằm phát hiện/phân tích nhanh, nhạy cao một số loại thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng, vi-rút cúm gia cầm.

Hình 1. (a) sản phẩm chấm lượng tử CdSe/ZnS trong n-hexane, (b) CdTe/CdS trong nước, (c) InP/ZnS trong n-hexane, và (d) CuInS2/ZnS trong n-hexane. Với chất lượng tốt, hiệu suất lượng tử huỳnh quang cao, các chấm lượng tử huỳnh quang rõ ngay dưới ánh sáng trong phòng.

- Nghiên cứu công nghệ chế tạo, tính chất quang xúc tác, điện hóa và một số thử nghiệm ứng dụng của vật liệu quang xúc tác cấu trúc nano trong xử lý ô nhiễm môi trường nước và trong chuyển hoá năng lượng. Vật liệu được lựa chọn nghiên cứu bao gồm: (i) một số loại vật liệu quang xúc tác nanô nền titan và nền đồng CuX (X=O, S, Se) và cấu trúc lõi/vỏ của chúng với vật liệu vỏ là ZnS hoặc TiO2; (ii) một số vật liệu xúc tác nano của kim loại chuyển tiếp MS(Se,O)x (M=Mo, W, Co). Các vật liệu chế tạo được có hoạt tính xúc tác tốt cho phản ứng phân hủy các chất thải hữu khó phân hủy trong vùng phổ tử ngoại, khả kiến và phản ứng tách nước tạo hydro tại các khoảng pH khác nhau.

- Nghiên cứu phát triển công nghệ chế tạo vật liệu plasmonic trên cơ sở các nano kim loại quý (Au, Ag) có cộng hưởng plasmon trong vùng phổ mong muốn 4001600 nm thích hợp cho chế tạo đế SERS làm việc trong vùng phổ tương thích với các laser kích thích phổ biến (vùng 532 nm, 633 nm, 785 nm, 1064 nm, 1350 nm) đang được sử dụng rộng rãi trong phương pháp quang phổ tán xạ Raman cho ứng dụng làm cảm biến sinh học phát hiện nhanh, chính xác dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các bệnh nguy hiểm.

Hình 2. Ảnh SEM của các mảng hai chiều (a) hạt Ag khối lập phương kích thước 85 nm; (b) hạt nano Au kích thước 50 nm; và các đĩa nano Au tương ứng với các đường kính lỗ khác nhau (A) và khoảng cách giữa lỗ khác nhau (B) được chỉ rõ trên hình.

 

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

  1. T. D. Thuy, N. T. Thuy, N. T. Tung, E. Janssens, and N. Q. Liem, APL Materials 7 (2019) 071102. Large-area cost-effective lithography-free infrared metasurface absorbers for molecular detection. (IF: 4.296).
  2. Hoang V. Le, Ly T. Le, Phong D. Tran, Jong-San Chang, Ung Thi Dieu Thuy, Nguyen Quang Liem, International Journal of Hydrogen Energy 44 (2019) 14635-14641. Hybrid amorphous MoSx-graphene protected Cu2O photocathode for better performance in H2 (IF: 4.084).
  3. Fu Feng, Loan Thu Nguyen, Michel Nasilowski, Brice Nadal, Benoît Dubertret, Laurent Coolen, Agnès Maître, “Consequence of shape elongation on emission asymmetry for colloidal CdSe/CdS nanoplatelets”, Nanoresearch 7 (2018) 3593–3602. (IF: 7.994).
  4. T. D. Thuy, I. Borisova, O. Stoilova, I. Rashkov, N. Q. Liem, Catalysis Letters 148 (2018) 2756–2764. Electrospun CuS/ZnS–PAN Hybrids as Efficient Visible-Light Photocatalysts. (IF: 2.911).
  5. T. T. Huyen, T. T. K. Chi, N. D. Dung, H. Kosslick and N. Q. Liem, Nanomaterials 8 (2018) 276. Enhanced Photocatalytic Activity of {110}-Faceted TiO2 Rutile Nanorods in the Photodegradation of Hazardous Pharmaceuticals. (IF: 3.504).
  6. Ung Thi Dieu Thuy, Weon-Sik Chae, Won-Geun Yang, Nguyen Quang Liem, Optical Materials 66 (2017) 611 Enhanced fluorescence properties of type-I and type-II CdTe/CdS quantum dots using porous silver membrane. (IF: 2.238).
  7. T. H. Tran, H. Kosslick, A. Schulz, and Q. L. Nguyen, Adv. Nat. Sci.: Nanosci. Nanotechnol. 8 (2017) 015011. Photocatalytic performance of crystalline titania polymorphs in the degradation of hazardous pharmaceuticals and dyes.
  8. Ung Thi Dieu Thuy, Le Anh Tu, Nguyen Thu Loan, Tran Thi Kim Chi, Nguyen Quang Liem, Optical Materials 53 (2016) 34-38. Comparative photoluminescence properties of type-I and type-II CdTe/CdS core/shell quantum dots. (IF: 238).
  9. Huyen Thi Thuong Tran, Hendrik Kosslick, Muhammad Farooq Ibad, Christine Fischer, Ursula Bentrup, Thanh Huyen Vuong, Liem Quang Nguyen, Axel Schulz, Applied Catalysis B: Environmental 200 (2016) 647-658. Photocatalytic Performance of Highly Active Brookite in the Degradation of Hazardous Organic Compounds Compared to Anatase and Rutile. (IF: 8.328).
  10. Thuy Thi Dieu UNG, Kenji Sakamoto, Satoko Nishiyama, Sayaka Yanagida, Nguyen Quang Liem, and Kazushi Miki, Langmuir 31 (2015) 13494−13500. Assembly of midnanometer-sized gold particles capped with mixed alkanethiolate SAMs into high-coverage colloidal films. (IF: 3.993).

 

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

Hệ đo huỳnh quang phân giải thời gian

(streak camera có thể phân giải đến vùng chục ps)

 

 

Hệ đo huỳnh quang phân giải phổ cao

(hệ iHR550) 

Hệ sắc ký khí

(Clarus 690 PerkinElmer/USA) 

 

Các hệ điện hóa

(Biologic- SP300, SP50)

Hệ Auto Spray Pyrolysis chế tạo vật liệu màng mỏng

 

 

Microwave reactor