Đất nền Bắc giang

Phòng Vật liệu Cacbon nano

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

STT Họ và tên Biên chế/ HĐ/CTV Điện thoại Email
1 TS. Nguyễn Văn Chúc Biên chế 0983715616 chucnv@ims.vast.ac.vn
2 TS. Cao Thị Thanh Biên chế 0987972580 thanhct@ims.vast.ac.vn
3 TS.Phạm Văn Trình Biên chế 0943190301 trinhpv@ims.vast.ac.vn
4 KS. Lê Đình Quang Biên chế 0912892922 quangld@ims.vast.ac.vn
5 CN. Nguyễn Văn Tú   tunv@ims.vast.ac.vn

 

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

- Bằng phương pháp CVD nhiệt, đã chế tạo thành công vật liệu ống nano các bon (CNTs) một tường, hai tường, đa tường, vật liệu CNTs định hướng nằm ngang, vuông góc và vật liệu màng graphene đơn lớp.

- Đã thử nghiệm ứng dụng vật liệu graphene, graphene/CNTs trong cảm biến sinh học sinh học nhằm phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật glyphosate, carbaryl, ion kim loại nặng (asen).

- Chế tạo được vật liệu hybrid PEDOT:PSS/graphene và ứng dụng cho pin mặt trời (n-Si/ PEDOT:PSS-Gr) có hiệu suất chuyển đổi tốt nhất đạt được là 7.33%. Chế tạo được màng mỏng trong suốt dẫn điện trên cơ sở vật liệu DWCNT/PEDOT:PSS với hệ số truyền qua trên 80% và điện trở suất khoảng 14.5 /.

- Đã nghiên cứu chế tạo thành công pin mặt trời sử dụng cấu trúc SiNW/PEDOT:PSS/Gr. Pin mặt trời sử dụng cấu trúc hybrid SiNW có hiệu suất chuyển đổi quang tốt hơn so với pin mặt trời sử dụng đế Si phẳng. Vật liệu Gr được đưa vào giúp làm tăng hiệu suất chuyển đổi quang so với vật liệu PEDOT:PSS không có Gr do làm tăng độ dẫn điện của PEDOT:PSS. Hiệu suất chuyển đổi tốt nhất đạt được là 7.33% khi sử dụng Gr được phân tán trong môi trường EG, cao hơn 13% và 16% so với các môi trường phân tán khác là IPA và nước.

 

 

(a)

(b)

 Hình 1. (a) Ảnh HRTEM các sợi CNTs một tường (SWCNT) và hai tường (DWCNT), (b) ảnh AFM xác định chiều dày màng graphene đơn lớp trên đế SiO2

 

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

  1. Sergei Rochal, Dmitry Levshov, Marina Avramenko, Raul Arenal, Thi Thanh Cao, Van Chuc Nguyen, Jean-Louis Sauvajol and Matthieu Paillet, Chirality manifestation in elastic coupling between the layers of double-walled carbon nanotubes, Nanoscale, ISSN: 2040-3372, 11, 34, 16092-16102, 2019, IF = 6,97.
  2. Dau Thi Ngoc Nga, Vu Viet Hung, Cao Thi Thanh, Nguyen Van Chuc, Ly Cong Thanh, Tran Dai Lam, Pham Truong Thuan Nguyen, Nguyen Thai Loc, Benoit Piro, Vu Thi Thu, In-situ electrochemically deposited Fe3O4 nanoparticles onto graphene nanosheets as amperometric amplifier for electrochemical biosensing applications, Sensors and Actuators B: Chemical, ISSN: 0925-4005, 283, 11, 52-60, 2019, IF = 6,393.
  3. To Anh Duc, Nguyen Viet Phuong, Cao Thi Thanh, Bui Hung Thang, Phan Ngoc Minh, A model for the thermal conductivity of mixed fluids containing carbon nanotubes, Computational Materials Science, 165, 59, 2019, IF = 2,644.
  4. Van Tu Nguyen, Woongbin Yim, Sae June Park, Byung Hee Son, Young Chul Kim, Thi Thanh Cao, Yumin Sim, Yoon‐Jong Moon, Van Chuc Nguyen, Maeng‐Je Seong, Sun‐Kyung Kim, Yeong Hwan Ahn, Soonil Lee, and Ji‐Yong Park, Phototransistors with Negative or Ambipolar Photoresponse Based on As‐Grown Heterostructures of Single‐Walled Carbon Nanotube and MoS2, Advanced Functional Material, 28, 40, 1802572, 2018 (SCI). IF = 13.325.
  5. Cao Thi Thanh, Nguyen Hai Binh, Nguyen Van Tu, Vu Thi Thu, Maxime Bayle, Matthieu Paillet, Jean Louis Sauvajol, Phan Bach Thang, Tran Dai Lam, Phan Ngoc Minh, Nguyen Van Chuc, An interdigitated ISFET-type sensor based on LPCVD grown graphene for ultrasensitive detection of carbaryl, Sensors and Actuators B: Chemical, 260, 78-85, 2018 (SCI). IF = 5.667.
  6. Pham Van Trinh, Nguyen Van Luan, Doan Dinh Phuong, Phan Ngoc Minh, Alicia Weibel,David Mesguich, Christophe Laurent, Microstructure, microhardness and thermal expansion of CNT/Al composites prepared by flake powder metallurgy, Composites Part A: Applied Science and Manufacturing, 101, 126-137, 2018 (SCI). IF = 4.514.
  7. PhamVan Trinh, Nguyen Ngoc Anh, Nguyen Tuan Hong, Phan Ngoc Hong, Phan Ngoc Minh, Bui HungThang, Experimental study on the thermal conductivity of ethylene glycol-based nanofluid containing Gr-CNT hybrid material, Journal of Molecular Liquids, 269, 344, 2018 (SCI). IF = 4.513.
  8. Pham Van Trinh, Junho Lee, Phan Ngoc Minh, Doan Dinh Phuong, Soon Hyung Hong, Effect of oxidation of SiC particles on mechanical properties and wear behavior of SiCp/Al6061 composites, Journal of Alloys and Compounds, 769, 282-292, 2018 (SCI). IF = 3.779.
  9. Dmitry I. Levshov, Romain Parret, Huy-Nam Tran, Thierry Michel, Thi Thanh Cao, Van Chuc Nguyen, Raul Arenal, Valentin N. Popov, Sergei B. Rochal, Jean-Louis Sauvajol, Ahmed-Azmi Zahab, Matthieu Paillet, Photoluminescence from an individual double-walled carbon nanotube, Physcial Review B 96, 195410, 2017 (SCI). IF = 3.836.
  10. Pham Van Trinh, Nguyen Ngoc Anh, Bui Hung Thang, Nguyen Tuan Hong, Le Dinh Quang, Phan Hong Khoi, Phan Ngoc Minh and Phan Ngoc Hong, “Enhanced thermal conductivity of nanofluid-based ethylene glycol containing Cu nanoparticles decorated on a Gr–MWCNT hybrid material”, RSC Advances 7(1), 318, 2017 (SCIE). IF = 3.108.

 

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

Hệ thiết bị lắng đọng hóa học pha hơi (CVD) nhiệt với nhiệt độ, thời gian và lưu lượng khí đưa vào được điều khiển tự động. Dải nhiệt độ hoạt động 25-1000oC; Khí được sử dụng bao gồm 5 loại khí: CH, C2H2, H2, N2 và Ar

 

Tủ sấy