Vietnamese   English

Phòng Ăn mòn và bảo vệ vật liệu

Giới thiệu Phòng nghiên cứu

  1. Tên phòng nghiên cứu/triển khai: Phòng Nghiên cứu ăn mòn và bảo vệ vật liệu
  2. Chức năng/nhiệm vụ:
  3. Trưởng phòng (phụ trách phòng):
  • Tên, Học hàm, Học vị: Phạm Thy San
  • SĐT: 0903201337
  • Fax: 02437563037
  • Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  1. Các thành viên của phòng nghiên cứu/triển khai:

STT

Họ và tên

Học hàm/ học vị

Biên chế/ Hợp đồng

SĐT

Email

1

Phạm Thi San

Tiến sĩ

Biên chế

0903201337

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

2

Nguyễn Ngọc Phong

Tiến sĩ

Biên chế

0904113425

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

3

Đỗ Chí Linh

Thạc sĩ

Biên chế

01238736121

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

4

Ngô Thị Anh Tuyết

Thạc sĩ

Biên chế

0914801098

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

5

Lê Minh Tiến

Kỹ sư

Biên chế

0914990252

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

6

Phạm Hồng Hạnh

Kỹ sư

Biên chế

0912317150

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

7

Đặng Văn Chiến

Kĩ thuật viên

Biên chế

01243265443

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

  1. Lĩnh vực nghiên cứu/triển khai:
    • Nghiên cứu và đánh giá ăn mòn vật liệu trong các môi trường khác nhau:
  2. Đánh giá ăn mòn bằng phương pháp điện hóa trong các môi trường khác nhau

+ Nghiên cứu các quá trình động học ăn mòn kim loại trong các điều kiện khác nhau.

+ Nghiên cứu, phát triển và chế tạo sen sơ đánh giá ăn mòn vật liệu phuc vụ cho công nghiệp.

  1. Thử nghiệm gia tốc:
  • Thử nghiệm gia tốc mô phỏng các dạng điều kiện tự nhiên: Thử nghiệm nóng ẩm chu kỳ, mù muối, nhúng ướt chu kỳ, hệ dòng chảy…..
  • Thử nghiệm mô phỏng với các điều kiện công nghiệp: dầu khí, hóa chất, khai khóang...
  • Thử nghiệm ăn mòn trong cơ thể sống (in vivo) phục vụ cho nghiên cứu thử nghiệm các vật liệu y sinh.
    • Nghiên cứu và triển khai bảo vê chống ăn mòn:
  • Nghiên cứu và phát triển phương pháp bảo vệ catôt bằng anot hy sinh (Anot Zn, Al, Mg…) và dòng điện ngoài sử dụng anot trơ MMO cho các công trình công nghiệp, dầu khí, đóng tàu và các công trình biển hải đảo, bê tông côt thép...
  • Nghiên cứu và áp dụng các lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn thân thiện với môi trường: Lớp phủ điện hóa, mạ hóa học, mạ xoa, xử lý bề mặt... cho vật liệu kim loại và polimer
  • Nghiên cứu và áp dụng các chất ức chế xanh chống ăn mòn thân thiện với môi trường cho mục đích công nghiệp: dầu khí, nồi hơi, khai khoáng...
  • Các chất ức chế xanh cho sơn phủ chống hầu hà trong môi trường biển.
    • Nghiên cứu và phát triển nguồn năng lượng xanh dựa trên nguyên lý điện hóa
  • Nghiên cứu và chế tạo PIN nhiên liệu trên cơ sở màng trao đổi proton (PEMFC)
  • Nghiên cứu chế tạo PIN nhiên liệu sinh học (Bio Fuel cell).
  • Hệ thống tích hợp trong tích trữ năng lượng xanh và phát điện: pin chảy, siêu tụ điện hóa …
  • Công nghệ sản xuất hydro bằng kỹ thuật điện phân sử dụng màng trao đổi proton
    • Lớp phủ tương thích sinh học: áp dụng cho implant trong nha khoa và phẫu thuật chỉnh hình
    • Nghiên cứu và áp dụng công nghệ điện hóa phục vụ các mục đích khác.

a/ Xử lý môi trường

  • Nghiên cứu chế tạo các vật liệu điện cực trong xử lý môi trường bằng phương pháp điện hóa.
  • Nghiên cứu các quy trình xử lý điện hóa môi trường và chế tạo các modul xử lý.

b/ Nghiên cứu và phối hợp với các đơn vị trong viện chế tạo các màng vật liệu chức năng:

+ Màng kim loại phục vụ cho công nghệ vi cơ điện tử: MEMS, NEMS,

+ Chế tạo các sensơ sinh hóa điện hóa

+ Các lớp phủ trang trí: vàng, bạc...

+ Chế tạo các vật liệu thông minh: nhớ hình.

  1. Trang thiết bị nghiên cứu:

- Potentiostat:                                       

               - Tủ thử nghiệm mù muối, khí hậu

               - Máy chế tạo cơ khí tinh xảo CNC

               - Hệ thống thử nghiệm và đo đạc tốc độ ăn mòn trong dòng chảy

               - Hệ thống thử nghiệm ăn mòn nhúng ướt chu kỳ.

               - Hệ thống thử nghiệm và đánh giá tính chất của hệ pin năng lượng.

               - Máy ép thủy lực                                

               - Máy đo điện trở đất                           

               - Lò nung:                                            

               - Nguồn một chiều và xung

               - Nguồn một chiều điện áp cao: 600V

               - Hệ thống mạ pilot

               - Các hệ thống gia nhiệt, khuấy, lọc chân không...

  1. Các thành tựu đạt được (Liệt kê các thành tựu đạt được trong 5 năm gần nhất):

a/ Đề tài nghiên cứu KHCN (Tên đề tài, Chủ nhiệm đề tài, Cấp xét duyệt, thời gian thực hiện)

  1. Nghiên cứu pin nhiên liệu màng điện ly polymer, Phạm Thy San, Hợp tác Việt Nam -Hàn Quốc, 2011-2013.
  2. Nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi chế tạo điện cực màng MEA tính năng cao sử dụng trong bộ pin nhiên liệu PEMFC công suất 100-300W, Phạm Thy San, Hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc, 2014-2016.
  3. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo, thử nghiệm hệ thống thiết bị chống ăn mòn catot sử dụng dòng điện ngoài để bảo vệ vỏ tàu biển đạt tiêu chuẩn TCVN 6051:1995, Nguyễn Ngọc Phong, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2015-2016.
  4. Nghiên cứu phát triển pin nhiên liệu màng trao đổi proton (PEMFC) sử dụng nhiên liệu hydro, Phạm Thy San, Hợp tác Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2014-2015.
  5. Nghiên cứu xử lí nền titan bằng quá trình anot hóa ứng dụng cho lớp phủ tương thích sinh học hydroxyapatit, Ngô Thị Ánh Tuyết, Viện Khoa học Vật liệu, 2014.
  6. Nghiên cứu tổng hợp vật liệu hợp kim PtNi/C xúc tác cho phản ứng khử oxy trên điện cực catot trong pin nhiên liệu màng trao đổi proton, Đỗ Chí Linh, Viện Khoa học Vật liệu, 2013.
  7. Nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác bột hỗn hợp oxit kim loại RuIrO2 xúc tác cho phản ứng thoát oxy trong điện phân nước xử dụng màng trao đổi proton, Phạm Hồng Hạnh, Viện Khoa học Vật liệu, 2013.
  8. Nghiên cứu chế tạo lớp phủ chống ăn mòn thân thiện môi trường cho nhôm trên cơ sở các muối kim loại đất hiếm, Ngô Thị Ánh Tuyết, Viện Khoa học vật liệu, 2015
  9. Nghiên cứu chế tạo lớp phủ ôxit của nhôm bằng phương pháp ôxy hóa điện phân plasma (PEO), Trần Việt Quân, Viện Khoa học vật liệu, 2016.
  10. Nghiên cứu điện phân dung dịch nước clo sử dụng điện cực trơ RuTiO2/Ti định hướng ứng dụng trong chế tạo thiết bị cầm tay khử trùng nước uống, Phạm Hồng Hạnh, Viện Khoa học vật liệu, 2017.
  11. Nghiên cứu chế tạo lớp phủ ôxit bằng phương pháp ôxy hóa điện phân plasma PEO trên nền vật liệu hợp kim nhôm 6061, Đỗ Chí Linh, 2017

b/ Bài báo hoặc các công bố KHCN (Ấn phẩm quốc tế, ấn phẩm trong nước)

  1. Chi Linh Do, Thy San Pham, Ngoc Phong Nguyen, Viet Quan Tran and Hong Hanh Pham, Synthesis and characterization of alloy catalyst nanoparticles PtNi/C for oxygen reduction reaction in proton exchange membrane fuel cell. Nat. Sci.: Nanosci. Nanotechnol. 6,2015, 025009.
  2. Hong Hanh Pham1, Ngoc Phong Nguyen1, Chi Linh Do1 and Ba Thang Le, Nanosized IrxRu1−xO2 electrocatalysts for oxygen evolution reaction in proton exchange membrane water electrolyzer. Nat. Sci.: Nanosci. Nanotechnol.6 (2015) 025015.
  3. Đỗ Chí Linh, Nghiên cứu tổng hợp và đánh giá tính chất vật liệu xúc tác hợp kim có kích thước nanô PtNi/C cho phản ứng khử ôxy trong pin nhiên liệu màng trao đổi proton. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tập 1, 2015, Trang 52.
  4. Chi Linh Do, Thy San Pham, Ngoc Phong Nguyen, “Sythesis and characterization of electrocatalysts nano particles Pt/MWCNT for PEMFC application”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 52(3C) (2014), 521-526.
  5. Phạm Hồng Hạnh, Phạm Thy San, Nguyễn Ngọc Phong, “Nghiên cứu tổng hợp vật liệu IrO2 xúc tác cho phản ứng thoát oxy trong phản ứng điện phân màng trao đổi proton” ”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 52(3C) (2014), 616-622.
  6. Pham Thy San, Vu Dinh Lam, Nguyen Ngoc Phong, Do Chi Linh, Research and development PEM fuel cell at institute of materials science, Proc. Of the first VAST-BAS workshop on science and technology, HaLong, November 20th – 21st/2014, 223-232.
  7. Nguyễn Ngọc Phong, “Vật liệu bảo vệ điện hóa chống ăn mòn kim loại”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 51(2A) (2013), 211-217.
  8. Nguyen Viet Hue, Ngo Thi Anh Tuyet, Pham Hong Hanh, Nguyen Ngoc Phong, “Nickel composite plating with fly ash as inert particle”. Trans. Nonferrous Met. Soc. China 23(2013), 2348-2353.
  9. Đỗ Chí Linh, Phạm Thy San, Giang Hồng Thái, Nguyễn Ngọc Phong, Trần Việt Quân, “Nghiên cứu đánh giá tính chất vật liệu xúc tác Pt/C dùng trong pin nhiên liệu màng trao đổi proton”. Tạp chí Hóa học số 2AB51, 2013, 39-44.
  10. Đỗ Chí Linh, Phạm Thy San, Nguyễn Ngọc Phong, Phạm Hồng Hạnh, Trần Việt Quân, “Nghiên cứu đánh giá tính chất vật liệu xúc tác hợp kim PtNi/C cho phản ứng khử ôxy trong pin nhiên liệu màng trao đổi proton”. Tạp chí Hóa học số 3AB51,2013, trang 176-180.
  11. Chi Linh Do, Thy San Pham, Ngoc Phong Nguyen and Viet Quan Tran, “Properties of Pt/C nanoparticle catalysts synthesized by electroless deposition for proton exchange membrane fuel cell”. Advances in Natural Sciences: Nanoscience and Nanotechnology, Volume 4, Number 3, 2013.
  12. Thai Giang Hong, San Pham Thy, Phong Nguyen Ngoc, Linh Do Chi, Quan Tran Viet, “Preparation of membrane electrode assembly by hot pressing method for PEMFC”. Hội thảo khoa học quốc tế lần thứ III: Phát triển năng lượng bền vững, 2013, Trang 167-171.
  13. Ngô Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Ngọc Phong, Phạm Thy San, Phạm Hồng Hạnh. “Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số mạ điện đến tính chất của lớp phủ hydroxyapatit trên nền Ti”. Tạp chí Hóa học số 2C51, 2013, trang 1013-1018
  14. Ngo Thi Anh Tuyet, Nguyen Ngoc Phong, Pham Thy San, Do Chi Linh, Fabrication and characterization of biocompatible hydroxyapatite (HA) coating on Titanium substrate by sol-gel method, Tạp chí Hóa học, tập 55 5e12, năm 2017, trang 410-414.
  15. Đỗ Chí Linh, Phạm Thi San, Nguyễn Ngọc Phong, Ngô Thị Ánh Tuyết, Phạm Hồng Hạnh.Giang Nghiên cứu xử lý bề mặt vật liệu nhôm hợp kim 6061 bằng phương pháp oxi hóa điện ly plasma.Tạp chí Hóa học, tập 55 5e12, năm 2017, trang 80-84.
  16. Giang Hong Thai, Pham Thy San, Vu Dinh Lam, Do Chi Linh, Preparation of membrane electrode assembly MEA by decal transfer method for in a proton exchange membrane fuel cell.Tạp chí Hóa học, tập 55 5e12, năm 2017, trang 341-345.
  17. Pham Hong Hanh, Nguyen Ngoc Phong, Pham Thy San, Do Chi Linh, Preparation of RuO2 for oxygen evolution reaction in proton exchange membrane water electrolyzer by ADAM’fusion method. Tạp chí Hóa học, tập 55 5e12, năm 2017, trang 415-419.
  18. Nguyễn Ngọc Phong, Đỗ Chí Linh, Phạm Hồng Hạnh, Phạm Xuân Ngọc, Nghiên cứu điện cực anốt trơ hỗn hợp ôxit kim loại cho bảo vệ catôt chống ăn mòn vỏ tàu biển. Tạp chí Hóa học, tập 55(3), năm 2017, trang 388-391.
  19. Nguyen Viet Hue, Nguyen Ngoc Phong, Pham Hong Hanh, Effects of Sodium Lauryl Sulfate on Coelectrodeposition of Nickel and Fly Ash Particles. International Journal of Innovations in Engineering and Technology (IJIET). Volume 8 Issue 3 June 2017, ISSN: 2319-1058. http://dx.doi.org/10.21172/ijiet.83.036
  20. Ngo Thi Anh Tuyet, Nguyen Ngoc Phong, Pham Thy San, Do Chi Linh, Characterization of fluoridated hydroxyapatite ( FHA) sol-gel coating on titanium substrate, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 55, số 5B, năm 2017, trang 40-46.

c/     Hợp đồng

- Hợp đồng sản xuất protector Zn và Al với kinh phí 2-3 tỷ VNĐ/năm

          d/ Phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích

          e/ Đào tạoThành tích đào tạo (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân):

- 05 cử nhân

  - 01 Thạc sĩ

  - 03 NCS

Back To Top