Vietnamese   English

Phòng nghiên cứu Vật liệu Polyme - Compozit

Giới thiệu Phòng nghiên cứu

  1. Tên phòng nghiên cứu: Phòng Nghiên cứu Vật liệu Polyme & Compozit
  2. Phó trưởng phòng

Họ và tên: ThS. Nguyễn Việt Dũng

Năm sinh: 1986

Số điện thoại: 0914035533

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  1. Lực lượng cán bộ

STT

Họ và tên

Năm sinh

Học hàm/

học vị

Biên chế/

ĐT

Email

1

Ngô Kế Thế

1951

PGS.TS

Biên chế

0913559127

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

2

Nguyễn Văn Thủy

1982

ThS

Biên chế

0977862269

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

3

Phạm Thị Lánh

1986

TS

Biên chế

0974976262

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

4

Nguyễn Thị Ngọc Tú

1989

ThS

Biên chế

01656072576

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

5

Trần Thu Trang

1988

CN

Biên chế

0978898357

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

6

Huỳnh Thị Thu Hà

1963

KTV

Biên chế

0986465403

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

  1. Lĩnh vực nghiên cứu/triển khai

Phòng theo đuổi các nghiên cứu cơ bản về vật liệu polyme và compozit, tính chất và ứng dụng của nó. Các hướng nghiên cứu chính hiện nay bao gồm:

  • Nghiên cứu chế tạo chất độn từ nguồn khoáng chất vô cơ bao gồm vật liệu có cấu trúc và kích thước nano cho các vật liệu polyme (xử lý và biến đổi bề mặt bằng các hợp chất khác nhau theo định hướng sử dụng).
  • Nghiên cứu ứng dụng các loại chất độn từ khoáng chất để chế tạo các loại vật liệu polyme compozit và blend cao su kỹ thuật, định hướng vào các mục đích: vật liệu kết cấu, vật liệu chịu mài mòn, vật liệu dẫn nhiệt, vật liệu bền môi trường ....
  • Nghiên cứu ứng dụng các loại chất độn từ khoáng chất để chế tạo các lớp phủ polyme có khả năng bảo vệ chống ăn mòn, lớp phủ bảo vệ chống cháy kết cấu thép ....
  • Tham gia vào các hướng nghiên cứu khác của Viện có liên quan như vật liệu y-sinh, vật liệu có cấu trúc nanô và vật liệu xử lý môi trường.

Các hướng nghiên cứu góp phần tạo ra các sản phẩm từ vật liệu khoáng, thực hiện chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm nhà nước về công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản, đóng góp vào việc bảo vệ môi trường bền vững. Đây cũng là những hướng nghiên cứu đang được nhiều tập thể các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.

Bênh cạnh các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng triển khai, Phòng NC Vật liệu Polyme & Compozit cũng triển khai các dịch vụ tư vấn, đánh giá, kiểm tra tính chất vật liệu polyme, hỗ trợ về mặt công nghệ trong quá trình sản xuất,…

 

  1. Trang thiết bị nghiên cứu (Liệt kê các trang thiết bị nghiên cứu chính, tính năng kỹ thuật và tình trạng hoạt động)
  2. Thiết bị đo đạc

- Máy kiểm tra tính chất cơ giãn dài, cảm biến lực 1 kN và 20 kN.

- Hệ thiết bị đánh giá tính chất màng sơn, Sheen (Vương quốc Anh): Thiết bị đo độ cứng dạng con lắc, độ bền va đập, độ bám dính, đo độ dầy, đo khuyết tật, độ bền uốn.

 

  1. Các thiết bị chế tạo và gia công vật liệu

- Máy cán 2 trục: máy cán trộn cao su và chất dẻo phòng thí nghiệm của hãng Toyoseiki (Nhật Bản).

- Máy ép thủy lực: máy ép cao su và tạo mẫu chất dẻo Toyoseiki (Nhật Bản)

- Máy trộn: máy trộn 2 trục Z quy mô phòng thí nghiệm và pilot.

- Máy nghiền: hệ thống máy nghiền bi sứ


  1. Các kết quả đạt được (trong 5 năm trở lại đây)
  2. Các đề tài nghiên cứu KHCN

STT

Tên đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Cấp xét duyệt

Thời gian thực hiện

6

Nghiên cứu ứng dụng khoáng talc để tăng cường khả năng cách điện cho cao su thiên nhiên

ThS. Nguyễn Văn Thủy

Viện KH Vật liệu

2012

9

Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme dẫn nhiệt định hướng ứng dụng trong công nghệ chiếu sáng bằng đèn LED

ThS. Nguyễn Việt Dũng

Viện KH Vật liệu

2015

10

Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme dẫn nhiệt từ polycacbonat và nhựa epoxy định hướng ứng dụng trong công nghệ chiếu sáng bằng đèn LED

TS. Phạm Thị Lánh

Viện KH Vật liệu

2016

11

Nghiên cứu ứng dụng polyme dẫn nhiệt chế tạo sơn tản nhiệt bảo vệ đèn LED phục vụ đánh bắt cá xa bờ

ThS. Nguyễn Việt Dũng

Viện KH Vật liệu

2017

 

  1. Một số công trình đã công bố
  2. Olivia Kukackova, Nguyen Viet Dung, Sabina Abbrent, Martina Urbanova,Jiri Kotek, Jiri Brus. A novel insight into the origin of toughness in polypropyleneecalcium carbonate microcomposites: Multivariate analysis of ss-NMR spectra. Polymer 132, p. 106 – 113, 2017.
  3. Cuong Manh Vu, Dinh Duc Nguyen, Le Hoang Sinh, Tien Duc Pham, Lanh Thi Pham, Hyoung Jin Choi. Environmentally benign green composites based on epoxy resin/bacterial cellulose reinforced glass fiber: Fabrication and mechanical characteristics. Polymer Testing 61, p. 150, 2017.
  4. Sinh Le Hoang, Cuong Manh Vu, Lanh Thi Pham, Hyoung Jin Choi. Preparation and physical characteristics of epoxy resin/bacterial cellulose biocomposites. Polymer Bulletin, p. 1, 2017.
  5. Angela Dumas, François Martin, The Ngo Ke, Hanh Nguyen Van, Dung Nguyen Viet, Vinh Nguyen Tat, Nam Kieu Quy, Pierre Micoud and Philippe de Parseval. The crystal-chemistry of Vietnamese talcs from the Thanh Son district (Phu Tho province, Vietnam). Clay Minerals, 50, 607-617, 2015.
  6. Luong Nhu Hai, Pham Duy Suy, Nguyen Thi Ngoan, Nguyen Van Thuy, Ngo Trinh Tung, Pham Cong Nguyen, Le Thi Thuy Hang, Ngo Ke The. Study on the effect of carbon black, carbon nanotube on the properties of rubber blend acrylonitrile butadiene rubber (NBR)/polyvinyl chloride (PVC). Vietnam Journal of Chemistry, International Edition, Vol. 55(5), p. 625, 2017.
  7. Phạm Thị Lánh, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Trần Thị Trang, Ngô Kế Thế. Nghiên cứu sử dụng bột talc để nâng cao khả năng dẫn nhiệt và một số tính chất cơ học của vật liệu compozit trên cơ sở nhựa epoxy. Tạp chí Hóa học, tập 55(4E23), trang 99, 2017.
  8. Phạm Thị Lánh, Vũ Minh Đức, Phan Thị Minh Ngọc. Nghiên cứu ảnh hưởng của vi sợi xenlulo hình thành do vi khuẩn đến tính chất cơ học của hệ nhựa nền EPOXY/MHHPA. tập 55(4E23), trang 105, 2017.
  9. Nguyễn Việt Dũng, Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Phạm Thị Lánh. Ảnh hưởng hàm lượng khoáng talc và khả năng tương tác pha đến tính chất cơ lý và độ dẫn nhiệt của vật liệu compozit trên cơ sở polypropylene. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 32(4), 77-82, 2016.
  10. Nguyen Viet Dung, Ngo Ke The, Jiri Kotek. Effect of interfacial adhesion on deformation and fracture behaviour of composites based on polypropylene and galss beads. Journal of Science and Technology, 54(1A), 300-307, 2016.
  11. Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Phạm Thị Lánh. Khoáng talc Phú Thọ và khả năng gia cường cho vật liệu polyme. Tạp chí Hóa học, 54(6e1), 47-54, 2016.
  12. Nguyen Viet Dung, Ngo Ke The, Jiri Kotek. A solid-state NMR study of molecular mobility and resulting deformation and fracture behaviour of glass beads filled polypropylene composites. Vietnam Journal of Chemistry, 53(6e4), 240-244, December 2015.
  13. Nguyễn Văn Thủy, Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Phạm Thị Hà Thanh. Nghiên cứu ảnh hưởng của bột khoáng Talc đến tính chất cơ học của vật liệu cao su thiên nhiên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 52, số 3C, trang 710-717, 2014.
  14. Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Hạnh, Ngô Kế Thế, Nguyễn Thu Thủy, Dương Mạnh Hùng, Thái Thị Thu Thủy. Nghiên cứu chế tạo bột talc sử dụng làm phụ gia cho vật liệu polyme bằng công nghệ tuyển nổi. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 52, số 3C, trang 666-673, 2014.
  15. Viet Dung Nguyen, Libor Kobera, Jiri Kotek. Effects of filler surface on molecular mobility and resulting deformation and fracture behaviour of thermoplastic polymer composites. ISBN 978-80-85009-79-8. Carreer in Polymer VI, Prague, Czech Republic, 18-19 July 2014.
  16. Nguyen Viet Dung, Ngo Ke The, Jiri Kotek. Effects of filler surface on crack initiation and prpagation of particulate filled polymer composites. 7th International Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology, Ha Long city, Vietnam, 2-6 November 2014.
  17. Nguyen Viet Dung, Ngo Ke The, Jiri Kotek. Effect of particle size and fatty acid coatings of calcium carbonate on the deformation and fracture behaviour of polypropylene-based composites. Vietnam Malaysia International Congress 2014, Ha Noi, Viet Nam, 7-9 November 2014.
  18. Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Hạnh, Kiều Quý Nam. Nghiên cứu đánh giá chất lượng quặng talc Thu Ngạc sử dụng cho công nghiệp. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHCN tuyển khoáng toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội 11/2014, ISBN 978-604-913-303-9, tr. 359-368.
  19. Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Hạnh, Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Tạ Quốc Hùng, Hồ Ngọc Hùng, Thái Thị Thu Thủy. Nghiên cứu chế biến khoáng sản sericit ứng dụng gia cường cho vật liệu polyme. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 51, số 2A, trang 234-250, 2013.
  20. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nguyễn Thị Ngọc Tú. Nghiên cứu khả năng gia cường của một số chất phụ gia đến tính chất của cao su thiên nhiên. Tạp chí Hóa học, Tập 51, số 3AB, trang 159-163, 2013.
  21. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nghiêm Xuân Thung, Nguyễn Thị Ngọc Tú. Nghiên cứu khả năng gia cường của sét hữu cơ điều chế từ bentonit (Pháp) với dimetyldiocta-decylamoni clorua đến tính chất của cao su thiên nhiên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 51, số 3AB, trang 402-406, 2013.
  22. Luong Nhu Hai, Luu Duc Hung, Ngo Ke The, Do Quang Khang. Effect of surface treated fly ash on properties and morphology of NR/SBR blends. Journal of Chemistry. Vol. 51, No. 5A, p. 100-105, 2013.
  23. Ngô Kế Thế, Nguyễn Thế Minh, Phạm Thị Hà Thanh, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Đỗ Chí Linh. Khảo sát khả năng chống ăn mòn của sét hữu cơ từ bentonit Bình Thuận trong màng phủ ankyt bằng phương pháp điện hóa. Tạp chí Hóa học, Tập 51, số 6ABC, trang 234-238, 2013.
  24. Lương Như Hải, Nguyễn Việt Dũng, Ngô Kế Thế, Đỗ Quang Kháng. Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay xử lý bề mặt đến tính chất nhiệt và môi trường của blend CSTN/NBR. Tạp chí Hóa học, Tập 51, số 6ABC, trang 249-253, 2013.
  25. Nguyễn Việt Dũng, Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Thủy. Nghiên cứu tính chất cơ lý và khả năng bảo vệ của màng phủ epoxy được gia cường khoáng sericit biến tính . Tạp chí Hóa học, Tập 50, số 4A, trang 419-422, 2012.
  26. Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Vũ Ngọc Hùng, Ngô Đức Tùng. Nghiên cứu biến đổi bề mặt khoáng talc bằng các hợp chất silan . Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 50, số 1A, trang 241-247, 2012
  27. Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Zdenek Krulis. Nghiên cứu gia tăng tính chất vật liệu compozit pp/sericit bằng các hợp chất silan. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 50, số 1A, trang 248-255, 2012.
  28. Lương Như Hải, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Ngô Kế Thế, Đỗ Quang Kháng. Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay xử lý bề mặt tới quá trình lưu hóa blend CSTN/NBR. Tạp chí Hóa học, Tập 50, số 4B, trang 105-108, 2012.
  29. Lương Như Hải, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Ngô Kế Thế, Đỗ Quang Kháng. Nghiên cứu biến đổi bề mặt tro bay bằng g-Metacryloxy propyltrimetoxysilan. Tạp chí Hóa học, Tập 50, số 4B, trang 105-108, 2012.
  30. Phạm Thị Hà Thanh, Nghiêm Xuân Thung, Ngô Kế Thế, Nguyễn Thị Ngọc Tú. Khảo sát khả năng gia cường của sét hữu cơ điều chế từ bentonit Prolabo (Pháp) đến một số tính chất cơ lí của vật liệu polyeste. Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tập 50, số 3B, trang 1-7, 2012.
  31. Nghiêm Xuân Thung, Ngô Kế Thế, Phan Thị Hạnh, Phạm Thị Hà Thanh. Điều chế gốm diopsit và nghiên cứu ảnh hưởng của bột talc phú thọ đến cấu trúc và tính chất của gốm, Tạp chí Hóa học, T49(3A), Tr. 28-33, 2011.
  32. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nghiêm Xuân Thung, Nguyễn Thị Ngọc Tú. Đánh giá khả năng chế tạo organoclay từ bentonite Bình thuận. Tạp chí Hóa học, T49(3A), Tr. 133-138, 2011.
  33. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nghiêm Xuân Thung. Khảo sát quá trình điều chế sét hữu cơ từ bentonite trong dung dịch rượu nước. Tạp chí Hóa học, T49(3A), Tr. 143-148, 2011.
  34. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nghiêm Xuân Thung, Trần Thị Tư Hà. Khảo sát khả năng gia cường của sét hữu cơ điều chế từ bentonite (Prolabo-Pháp và Bình Thuận-Việt Nam) đến một số tính chất cơ lý của màng phủ epoxy. Tạp chí Hóa học, T49(2ABC), Tr. 613-618, 2011.
  35. Ngô Kế Thế. Nghiên cứu cấu trúc và xử lý biến đổi bề mặt tro bay từ nhà máy Nhiệt điện Phả Lại. Tạp chí Hóa học, T48(1), Tr. 66-71, 2011.
  36. Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng. Nghiên cứu biến đổi bề mặt tro bay bằng bis-(3-trietoxysilylpropyl) tetrasulfit để gia cường cho vật liệu cao su thiên nhiên, Tạp chí Hóa học, T48 (4A), Tr. 475-479, 2010.
  37. Ngô Kế Thế. Nghiên cứu khả năng gia cường vật liệu cao su thiên nhiên của bột khoáng sericit, Tạp chí Hóa học, T48 (4A), Tr. 319-324, 2010.
  38. Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Đỗ Quang Kháng, Lương Như Hải, Nguyễn Quang Khải. Nghiên cứu khả năng gia cường của tro bay biến đổi bề mặt cho vật liệu cao su thiên nhiên, Tạp chí Hóa học, T48 (4A), Tr. 312-318, 2010.
  39. Thành tích đào tạo (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân)

Đã đào tạo: 1 Tiến sỹ, 2 NCS, 07 Thạc sỹ và nhiều cử nhân

 

 

 

Back To Top