Phòng Bảo vệ Kim loại và Thử nghiệm Nhiệt đới

24/03/2025 - 03:16 PM
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH
PHÒNG BẢO VỆ KIM LOẠI VÀ THỬ NGHIỆM NHIỆT ĐỚI
 
  • Chức năng:

- Nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, phát triển công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ăn mòn, bảo vệ kim loại, thử nghiệm nhiệt đới và những lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

- Vận hành hệ thống Đài trạm thử nghiệm tự nhiên do Viện quản lý và khai thác.

  • Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu hiện trạng, nguyên nhân, cơ chế ăn mòn kim loại, hợp kim và phát triển các giải pháp công nghệ bảo vệ chống ăn mòn kim loại, hợp kim trong môi trường nhiệt đới và công nghiệp Việt Nam.
- Nghiên cứu, phát triển và đa dạng hoá công nghệ và môi trường liên quan tới lĩnh vực dữ liệu và thử nghiệm tự nhiên theo quan điểm kỹ thuật nhiệt đới.
- Nghiên cứu các vật liệu có tính năng đặc biệt ứng dụng trong các lĩnh vực tích trữ và chuyển hóa năng lượng, y sinh; phát triển vật liệu khử oxy cho bảo quản nông sản, thiết bị…
- Nghiên cứu cơ chế, đánh giá tác động của môi trường và vi sinh vật gây hại lên ăn mòn kim loại và suy giảm tính chất vật liệu trong môi trường nhiệt đới và công nghiệp Việt Nam.
- Khai thác có hiệu quả hệ thống Trạm/điểm Trạm thử nghiệm tự nhiên phục vụ tốt các nhiệm vụ chuyên môn của Viện.
- Ứng dụng, triển khai công nghệ và thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật phù hợp với chức năng của Phòng.
- Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực trình độ cao với các đối tác trong và ngoài nước.
- Xây dựng, biên soạn các tiêu chuẩn thử nghiệm vật liệu, thiết bị trong lĩnh vực ăn mòn, bảo vệ kim loại và suy giảm tính chất vật liệu.
- Quản lý nhân lực, tài sản, vật tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.
  • Hướng nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu điều tra hiện trạng và xác định nguyên nhân ăn mòn vật liệu kim loại trong môi trường khí hậu nhiệt đới (khí quyển, nước, đất) và công nghiệp Việt Nam.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp công nghệ bảo vệ chống ăn mòn kim loại: các lớp mạ kim loại, hợp kim, vô cơ (lớp mạ Zn, ZnNi, sơn xi măng…), các lớp phủ hóa học và biến tính (phốt phát hóa, biến tính gỉ, crômát hóa Cr+3… ), ức chế và công nghệ bảo vệ điện hóa.  
- Nghiên cứu vật liệu: polyme dẫn điện, vật liệu tích trữ và chuyển hoá năng lượng LaNi5, vật liệu khử oxy dùng trong bảo quản nông sản, thiết bị…
- Nghiên cứu chế tạo anôt hy sinh, anốt trơ sử dụng trong bảo vệ catôt bằng dòng ngoài và xử lý các chất hữu cơ ô nhiễm trong nước thải.
- Nghiên cứu các vật liệu sử dụng trong lĩnh vực y sinh, chế tạo lớp phủ vô cơ tương thích sinh học bằng công nghệ điện hóa hoặc hóa học.
- Xử lý môi trường: xử lý chất thải rắn, thu hồi kim loại, xử lý khí và nước.
- Xây dựng, biên soạn các tiêu chuẩn thử nghiệm và sử dụng vật liệu, thiết bị.  
- Đánh giá độ bền thời tiết của vật liệu kim loại, các lớp phủ bảo vệ bằng các phương pháp: thử nghiệm gia tốc, đo điện hoá, thử nghiệm tự nhiên…
- Tư vấn, thiết kế, giám sát thi công bảo vệ chống ăn mòn.
- Xác định các tính chất cơ, lý, hoá của kim loại, hợp kim, các lớp phủ kim loại, bê tông.
- Thu thập và số hóa các yếu tố vi khí hậu và ô nhiễm khí quyển ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn và suy giảm tính chất vật liệu.
- Thu thập và số hóa các yếu tố vi sinh ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn và suy giảm tính chất vật liệu.
 - Nghiên cứu phương pháp dự đoán nhanh tuổi thọ vật liệu và phương pháp bảo vệ vật liệu trong điều kiện khí hậu nhiệt đới.
 - Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của vi sinh vật và môi trường nhiệt đới lên độ bền vật liệu.
-  Đánh giá ảnh hưởng của vi sinh vật gây hại, đặc biệt là nấm mốc trên bề mặt vật liệu, đặc biệt là sơn và các lớp phủ. Vên cạnh đó còn thực hiện đánh giá cả mức độ kháng vi khuẩn trên bề mặt của vật liệu trong phòng thí nghiệm.
- Thu thập dữ liệu thực nghiệm về sự phát triển của các chủng nấm mốc (Aspergillus niger, A. flavus, Penicillium sp., Chaetomium sp.) thường gặp ở Việt Nam/khí hậu nhiệt đới và phù hợp cho một số tiêu chuẩn ASTM và TCVN.
- Áp dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn ASTM (ASTM G21, D5590, D3273 và các TCVN tương tự).
- Đề xuất và tư vấn các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực của vi sinh vật (vi khuẩn và nấm mốc) trên bề mặt vật liệu.
- Đề xuất giải pháp bảo vệ độ bền của vật liệu trong điều kiện nhiễm vi sinh vật và ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới tại các trạm thử nghiệm.

Phó Trưởng phòng, Phụ Trách phòng:

TS. Nguyễn Thị Thanh Hương

  • Thông tin liên hệ của Phó Trưởng phòng, Phụ trách phòng:

- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: TS. NCVC. Nguyễn Thị Thanh Hương

- Địa chỉ phòng làm việc: Phòng: 303, Nhà: A12

- Số điện thoại di động: 0914645129

- Email:    ntthuong@ims.(*) - (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)

 

DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN

TT

Họ và tên

Chức vụ

Biên chế / Hợp đồng / Cộng tác viên

Địa chỉ phòng làm việc

Email

Chú ý thay (*) = vast.ac.vn

1

TS. Nguyễn Thị Thanh Hương

Phó Trưởng phòng,

Phụ trách phòng

Biên chế

Phòng: 303, Nhà: A12

ntthuong@ims.(*)

2

TS. Nguyễn Anh Sơn

Phó Trưởng phòng

Biên chế

Phòng: 301, Nhà: A12

nason@ims. (*)

3

PGS.TS. Lê Đăng Quang

Phó Trưởng phòng

Biên chế

Phòng: 305, Nhà: A12

ldquang@ims. (*)

4

GS.TS. Đinh Thị Mai Thanh

 

Biên chế

Phòng: 303, Nhà: A12

thanhdtm@ims. (*)

5

TS. Uông Văn Vỹ

 

Biên chế

Phòng: 305, Nhà: A12

uvvy@ims. (*)

6

ThS. Lê Đức Bảo

 

Biên chế

Phòng: 305, Nhà: A12

ldbao@ims. (*)

7

TS. Nguyễn Thị Thơm

 

Biên chế

Phòng: 303, Nhà: A12

ntthom@ims. (*)

8

TS. Trương Thị Nam

 

Biên chế

Phòng: 301, Nhà: A12

ttnam@ims. (*)

9

TS. Võ An Quân

 

Biên chế

Phòng: 609, Nhà: A13

vaquan@ims. (*)

10

TS. Nguyễn Thùy Dương

 

Biên chế

Phòng: 609, Nhà: A12

ntduong@ims. (*)

11

CN. Vương Thị Vy Anh

 

Hợp đồng

Phòng: 609, Nhà: A12

vtvanh@ims. (*)

12

CN. Mai Việt Hà

 

Hợp đồng

Phòng: 303, Nhà: A12

mvha@ims. (*)

13

TS. Lê Bá Thắng

 

Cộng tác viên

Phòng: 301, Nhà: A12

lbthang@ims. (*)

14

KTV. Lai Hoài Vũ

 

Cộng tác viên

Phòng: 305, Nhà: A12

lhvu@ims. (*)

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

  • Đề tài cấp Nhà nước 48D.01.01: Nghiên cứu quá trình ăn mòn một số kim loại (thép CT3, thép C45, kẽm, các lớp mạ kẽm và mạ cadmi) trong điều kiện khí hậu nhiệt đới Việt Nam, 1981-1985. Giải thưởng của Ủy Ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước.
  • Nghiên cứu ăn mòn và bảo vệ kim loại, kết cấu bêtông trong vùng quần đảo Trường Sa, thuộc Đề tài cấp Nhà nước KT.03.13. Luận chứng khoa học kỹ thuật cho một số vấn đề cấp bách cho chương trình cải tạo môi sinh và sử dụng hợp lý nguồn lợi sinh vật vùng biển quần đảo Trường Sa, 1991-1995.
  • Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam: Nghiên cứu chế tạo dung dịch thụ động thân thiện môi trường không chứa ion Cr(VI) cho lớp mạ kẽm, 2009-2010.
  • Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam: Nghiên cứu chất khử oxy và chất hấp thụ CO2, SO2 kích thước nano nhằm tạo môi trường bảo quản chống oxy hóa, 2010-2011.
  • Đề tài thuộc Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED): Nghiên cứu tổng hợp màng hydroxyapatit (HAp) cấu trúc micro - nano trên nền thép không gỉ 316L, titan nitrit và  khả năng ứng dụng làm nẹp vít xương y tế, 2010-2013.
  • Đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam: Nghiên cứu chế tạo lớp mạ hợp kim Zn-Ni/nanosilica  thay thế lớp mạ Cd bảo vệ chống ăn mòn trong điều kiện khắc nghiệt. 2019-2020.
  • Đề tài Viện HLKH&CNVN: Nghiên cứu phát triển vật liệu và công nghệ lớp phủ tiên tiến ứng dụng trong dân dụng và quốc phòng (Hợp phần 5), 2021-2023

Hình 1. Sản phẩm lớp mạ kẽm thụ động Cr(III)

Hình 2. Bằng độc quyền GPHI quy trình tạo ra lớp phủ hợp kim kẽm – niken – nano silic oxit

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

  1. Phuong Thu Nguyen, Xuyen Thi Nguyen, Trang Van Nguyen, Thom Thi Nguyen, Thai Quoc Vu, Huy Trung Nguyen, Nam Thi Pham, Thanh Mai Thi Dinh, Treatment of Cd2+ and Cu2+ ions using modified apatite ore, Journal of Chemistry, 2020, Volume 2020, Article ID 652197, 12 pages, (SCIE)
  2. Nguyen Thi Thanh Huong, Le Duc Bao, Le Ba Thang, Nguyen Van Chien, Truong Thi Nam, Nguyen Van Khuong; Corrosion behavior of electrodeposited ZnNi alloy – CeO2 modified SiO2 particle composite coatings, DOI: 10.1134/S0036024421040099; Russian Journal of Physical Chemistry A, 2021, Vol. 95, No. 4, pp. 827–833. ISSN 0036-0244; 2021
  3. Uong Van Vy, Le Ba Thang, Nguyen Thi Thanh Huong, Le Xuan Que, Effect of stabilizing and brightening agents and some operated conditions on electroplating kinetics of NiCu alloys from citrate-sulfate solutions, Vietnam J. Chem., 2021, 59(1), 37-41, DOI: 10.1002/vjch.202000094.
  4. Pham Thi Nam, Dinh Thi Mai Thanh, Nguyen Thu Phuong, Nguyen Thi Thu Trang, Cao Thi Hong, Vo Thi Kieu Anh, Tran Dai Lam, Nguyen Thi Thom, Adsorption of Ag+ ions using hydroxyapatite powder and recovery silver by electrodeposition, Vietnam J. Chem., 2021, 59(2), 179-186. DOI: 10.1002/vjch.202000148. (Scopus)
  5. Truong Thi Nam, Le Ba Thang, Le Duc Bao, Nguyen Thi Thanh Huong and Pham Hong Duc, Study the Effects of Some Organic Additives to the Galvanizing in Amonium Chloride Electrolyte Zinc Plating Baths, Elixir Corrosion and Dye 171 56511 - 56516(2022)
  6. Nguyen Thi Thanh Huong, Pham Thi Nam, Le Ba Thang, Uong Van Vy, Le Duc, B. and Nguyen Tuan Anh; Effects of nano-SiO2 and trivalent chromium conversion on corrosion resistance of NiZn-plated steel: towards a multilayer coating for steel protection; Anti-Corrosion Methods and Materials, Vol. 70 No. 1, 2023, pp. 1-8. https://doi.org/10.1108/ACMM-08-2022-2691; 2023
  7. Uong Van Vy, Le Duc Bao, Le Ba Thang, Nguyen Thi Thanh Huong, Nguyen Van Chien, Truong Thi Nam, and Le Xuan Que, Fabricating of MnO2/CNTs Nanocomposite by Hydrothermal-Assisted Chemical Oxidation for Application as Cathode Materials in Mg Batteries, Russian Journal of Electrochemistry, 2023, Vol. 59, No. 11, pp. 981–987, DOI: 10.1134/S1023193523110162
  8. Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích, Số 2847 cấp theo quyết định số 2567w/QĐ-SHTT ngày 14/2/2022. Quy trình tạo ra lớp phủ hợp kim kẽm – niken – nano silic oxit trên nền thép cacbon. Nguyễn Thị Thanh Hương, Lê Bá Thắng, Trương Thị Nam, Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Văn Khương, Lê Đức Bảo.
  9. Bằng độc quyền sáng chế số 32168 cấp theo quyết định số 6999w/QĐ-SHTT ngày 28/4/2022. Quy trình rửa-tách để thu hồi các hợp chất canxi silicat và phospho kim loại từ xỉ phospho là điện. Nguyễn Văn Chiến, Phạm Đức Long, Lê Bá Thắng, Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Anh Minh, Phạm Thị Hải Đăng, Nguyễn Mai Phong, Thái Hoàng; Nguyễn Vũ Giang.
  10. Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích, Số 3608 cấp theo quyết định số 44440/QĐ-SHTT.IP ngày 16/4/2024. Quy trình chế tạo màng phủ đa lớp hệ kẽm niken nano silic oxit được tạo lớp thụ động màu đen trên nền thép. Nguyễn Thị Thanh Hương, Lê Bá Thắng, Nguyễn Văn Chiến, Lê Đức Bảo, Uông Văn Vỹ, Đào Bích Thủy, Trương Thị Nam.
  11. Anh Truc Trinh, Anh Son Nguyen, Thu Thuy Thai, Nicolas Caussé, Nadine Pébère. A comparative study of lithium salts for the corrosion inhibition of 2024 aluminium alloy, Applied Surface Science Advances, 21, 2024, 100606.
  12. Anh Son Nguyen, Thuy Duong Nguyen, To Thi Xuan Hang, Thi Vy Anh Vuong, Thu Thuy Pham, Thu Thuy Thai, Anh Truc Trinh, Nadine Pébère. Assessing the corrosion protection of 8-hydroxyquinoline-cerium (III) complex for carbon steel in a NaCl solution, Vietnam Journal of Science and Technology, 62 (2), 2024, 299-311.
  13. Anh Son Nguyen, Thuy Duong Nguyen, Thu Thuy Pham, Ke Oanh Vu, Thi Xuan Hang To, Lan Phuong Trinh, Xuan Thang Dam, Minh Quy Bui. Evaluation of the hydrophobic and barrier properties of the polyurethane coatings covered by stearic acid thin layer, Communications in Physics, 33 (4), 2023, 447-455.
  14. Anh Son Nguyen, Thuy Duong Nguyen, Thu Thuy Thai, Anh Truc Trinh, Gia Vu Pham, Hoang Thai, Dai Lam Tran, Thi Xuan Hang To, Duy Trinh Nguyen. Synthesis of conducting PANi/SiO2 nanocomposites and their effect on electrical and mechanical properties of antistatic waterborne epoxy coating, Journal of Coatings Technology and Research, 17, 2020, 361-370.
  15. Pham, D. Q.; Chu, T. V.; Phan, H. T.; Nguyen, S. V.; Le, T. T.; Tran, D. Q.; Nguyen, H. K.; Vo, A. T. K.; Tran, L. D.; Tran, K. N.; Vu, H. D.; Le Dang, Q. Antifungal Nanoformulation of Botanical Anthraquinone and TiO2 against Melon Phytopathogenic Fungi: Preparation, in Vitro Bioassays and Field Test. Notulae Botanicae Horti Agrobotanici Cluj-Napoca 2025, 53 (1), 14108–14108. https://doi.org/10.15835/nbha53114108.
  16. Le Dang, Q., Quoc Nguyen, C., De Tran, Q., Kim, J., Thi Vo, K.A., Thi Cao, H., Thi Nguyen, X., Huy Nguyen, T., Thi Nguyen, T.T., Huu Nguyen, T., Tu Ho, C., Thanh Nguyen, C., Tam Le, T., Son Nguyen, V., Ja Choi, G., 2024. Anti‐Phytopathogenic and Phytotoxic Effects of Annona glabra Lin. and Annona muricata Lin. Seed Extracts: In vitro and In vivo Assessment, Bioactive Compound Quantification, and Mechanism Involved. ChemistrySelect 9, e202401730. https://doi.org/10.1002/slct.202401730
  17. Le, T.T., Nguyen, H.D., Ho, D.Q., Phan, T.H.T., Tran, P.C., Dinh, T.T.G., Le, T.T.H., Ho, T.N., Nguyen, T.T., Tran, L.D., Le Dang, Q., 2024. Synthesis and Evaluation of Copper Oleate Nanoparticles Against Citrus Anthracnose Caused by Colletotrichum gloeosporioides : In Situ Experiments, In Vitro Bioassays, and Field Trials. ChemistrySelect 9, e202401735. https://doi.org/10.1002/slct.202401735
  18. Le Dang Quang 2024-Process of extracting extracts containing taraxasteryl acetate and taraxasteryl acetate from the stem and leaves of Eupatorium fortunei as active ingredients with good antifungal activity against Sclerotium rolfsii causing wilt, white mold and Rhizoctonia solani causing sheath blight on crops, Patent for Utility Solution, Application number: 2-2020-00366 (issued on: January 25, 2024).
  19. Le Dang, Q.; Thi Do, H. T.; Choi, G. J.; Van Nguyen, M.; Dinh Vu, H.; Vu Pham, G.; Tu Ho, C.; Nguyen, X. C.; Hanh Vu, V.; Tran, T. D.; Nghiem, D. T.; Trang Nguyen, T. T. In Vitro and in Vivo Antimicrobial Activities of Extracts and Constituents Derived from Desmodium styracifolium (Osb.) Merr. against Various Phytopathogenic Fungi and Bacteria. Industrial Crops and Products 2022, 188, 115521. https://doi.org/10.1016/j.indcrop.2022.115521.

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

TT

Tên thiết bị

Tính năng, khả năng

Vị trí lắp đặt

Người chịu trách nhiệm vận hành

1

Thiết bị thử nghiệm phun mù muối Q-FOG CCT600

Xuất xứ: Mỹ

Thử nghiệm gia tốc xác định độ bền ăn mòn cho các kim loại, hợp kim và các lớp phủ kim loại, vô cơ, hữu cơ…

Phòng 102, Nhà A13, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

TS. Nguyễn Thị Thanh Hương

2

Thiết bị điện hóa Metrohm - Dropsens µStat-i 400s

Xuất xứ: Hà Lan

Đánh giá tính chất điện hóa của kim loại, màng phủ (OCP, EIS, Tafel)

Phòng 609, Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

TS. Nguyễn Anh Sơn

3

Thay đổi độ bóng GM 268

Xuất xứ: Trung Quốc

Đánh giá độ bóng của vật liệu

Phòng 609, Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

CN. Vương Thị Vy Anh

4

Thay đổi màu sắc WR-10QC

Xuất xứ: Trung Quốc

Đánh giá màu sắc/thay đổi màu sắc của vật liệu

Phòng 609, Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

CN. Vương Thị Vy Anh

5

Theo dõi độ dày Huatec model: TG-6000

Xuất xứ: Trung Quốc

Đo độ dày lớp phủ hữu cơ, lớp phủ vô cơ

Phòng 609, Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

CN. Vương Thị Vy Anh

Viện khoa học vật liệu
© Bản quyền thuộc về Viện khoa học vật liệu