|
- Nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, phát triển công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ăn mòn, bảo vệ kim loại, thử nghiệm nhiệt đới và những lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Vận hành hệ thống Đài trạm thử nghiệm tự nhiên do Viện quản lý và khai thác.
- Nghiên cứu hiện trạng, nguyên nhân, cơ chế ăn mòn kim loại, hợp kim và phát triển các giải pháp công nghệ bảo vệ chống ăn mòn kim loại, hợp kim trong môi trường nhiệt đới và công nghiệp Việt Nam.
- Nghiên cứu, phát triển và đa dạng hoá công nghệ và môi trường liên quan tới lĩnh vực dữ liệu và thử nghiệm tự nhiên theo quan điểm kỹ thuật nhiệt đới.
- Nghiên cứu các vật liệu có tính năng đặc biệt ứng dụng trong các lĩnh vực tích trữ và chuyển hóa năng lượng, y sinh; phát triển vật liệu khử oxy cho bảo quản nông sản, thiết bị…
- Nghiên cứu cơ chế, đánh giá tác động của môi trường và vi sinh vật gây hại lên ăn mòn kim loại và suy giảm tính chất vật liệu trong môi trường nhiệt đới và công nghiệp Việt Nam.
- Khai thác có hiệu quả hệ thống Trạm/điểm Trạm thử nghiệm tự nhiên phục vụ tốt các nhiệm vụ chuyên môn của Viện.
- Ứng dụng, triển khai công nghệ và thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật phù hợp với chức năng của Phòng.
- Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực trình độ cao với các đối tác trong và ngoài nước.
- Xây dựng, biên soạn các tiêu chuẩn thử nghiệm vật liệu, thiết bị trong lĩnh vực ăn mòn, bảo vệ kim loại và suy giảm tính chất vật liệu.
- Quản lý nhân lực, tài sản, vật tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.
- Nghiên cứu điều tra hiện trạng và xác định nguyên nhân ăn mòn vật liệu kim loại trong môi trường khí hậu nhiệt đới (khí quyển, nước, đất) và công nghiệp Việt Nam.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp công nghệ bảo vệ chống ăn mòn kim loại: các lớp mạ kim loại, hợp kim, vô cơ (lớp mạ Zn, ZnNi, sơn xi măng…), các lớp phủ hóa học và biến tính (phốt phát hóa, biến tính gỉ, crômát hóa Cr+3… ), ức chế và công nghệ bảo vệ điện hóa.
- Nghiên cứu vật liệu: polyme dẫn điện, vật liệu tích trữ và chuyển hoá năng lượng LaNi5, vật liệu khử oxy dùng trong bảo quản nông sản, thiết bị…
- Nghiên cứu chế tạo anôt hy sinh, anốt trơ sử dụng trong bảo vệ catôt bằng dòng ngoài và xử lý các chất hữu cơ ô nhiễm trong nước thải.
- Nghiên cứu các vật liệu sử dụng trong lĩnh vực y sinh, chế tạo lớp phủ vô cơ tương thích sinh học bằng công nghệ điện hóa hoặc hóa học.
- Xử lý môi trường: xử lý chất thải rắn, thu hồi kim loại, xử lý khí và nước.
- Xây dựng, biên soạn các tiêu chuẩn thử nghiệm và sử dụng vật liệu, thiết bị.
- Đánh giá độ bền thời tiết của vật liệu kim loại, các lớp phủ bảo vệ bằng các phương pháp: thử nghiệm gia tốc, đo điện hoá, thử nghiệm tự nhiên…
- Tư vấn, thiết kế, giám sát thi công bảo vệ chống ăn mòn.
- Xác định các tính chất cơ, lý, hoá của kim loại, hợp kim, các lớp phủ kim loại, bê tông.
- Thu thập và số hóa các yếu tố vi khí hậu và ô nhiễm khí quyển ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn và suy giảm tính chất vật liệu.
- Thu thập và số hóa các yếu tố vi sinh ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn và suy giảm tính chất vật liệu.
- Nghiên cứu phương pháp dự đoán nhanh tuổi thọ vật liệu và phương pháp bảo vệ vật liệu trong điều kiện khí hậu nhiệt đới.
- Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của vi sinh vật và môi trường nhiệt đới lên độ bền vật liệu.
- Đánh giá ảnh hưởng của vi sinh vật gây hại, đặc biệt là nấm mốc trên bề mặt vật liệu, đặc biệt là sơn và các lớp phủ. Vên cạnh đó còn thực hiện đánh giá cả mức độ kháng vi khuẩn trên bề mặt của vật liệu trong phòng thí nghiệm.
- Thu thập dữ liệu thực nghiệm về sự phát triển của các chủng nấm mốc (Aspergillus niger, A. flavus, Penicillium sp., Chaetomium sp.) thường gặp ở Việt Nam/khí hậu nhiệt đới và phù hợp cho một số tiêu chuẩn ASTM và TCVN.
- Áp dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn ASTM (ASTM G21, D5590, D3273 và các TCVN tương tự).
- Đề xuất và tư vấn các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực của vi sinh vật (vi khuẩn và nấm mốc) trên bề mặt vật liệu.
- Đề xuất giải pháp bảo vệ độ bền của vật liệu trong điều kiện nhiễm vi sinh vật và ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới tại các trạm thử nghiệm.
|