Phòng Hóa học và Vật liệu xúc tác

Nghiên cứu chế tạo các nano kim loại nhóm nguyên tố vi lượng và ứng dụng. Tổng hợp vật liệu nano polyme compozit và ứng dụng. Tổng hợp các hợp chất Oxim có khả năng hấp thụ chọn lọc ion kim loại
03/11/2021 - 02:57 PM 1.375 lượt xem
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH


Trưởng phòng
PGS.TS. Hoàng Anh Sơn

Email: sonha@ims.(*)
Số di động: 0915149124
CHỨC NĂNG/NHIỆM VỤ:
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo

HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH:
- Nghiên cứu chế tạo các nano kim loại nhóm nguyên tố vi lượng và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường;
- Tổng hợp vật liệu nano polymer compozit có tính năng đặc biệt ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp và quốc phòng-an ninh;
- Tổng hợp các hợp chất Oxim có khả năng hấp thụ chọn lọc ion kim loại từ nguồn nguyên liệu tự nhiên và ứng dụng trong nghiên cứu thu hồi Ga, Co, Ni, Li … và các kim loại quý trong lĩnh vực chế biến boxit nhôm, tái chế pin lithium thải và chế biến khoáng sản nói chung;
- Ứng dụng các vật liệu perovskite, spinel và vật liệu quang xúc tác ứng dụng xử lý khí thải, chất hữu cơ độc hại, vi khuẩn và nấm bệnh trong môi trường nước;
- Phân tích và đánh giá các tính chất của vật liệu;
- Nghiên cứu tổng hợp các vật liệu xúc tác cho quá trình lưu trữ và giải phóng năng lượng hydro, quá trình chuyển hóa CO2 thành khí nhiên liệu;



DANH SÁCH THÀNH VIÊN

TT

Họ và tên

Biên chế/ HĐ/CTV

Điện thoại

Email

Chú ý thay (*) = vast.ac.vn

1

Hoàng Anh Sơn

Biên chế

0915149124

sonha@ims. (*)

2

Trần Quế Chi

Biên chế

0856100821

chitq@ims.(*)       

3

Nguyễn Quốc Trung

Biên chế

0915268187

trungnq@ims.(*)       

4

Trần Thị Hương

Biên chế

0988252870

tthuong@ims.(*)       

5

Nguyễn Hồng Nhung

Biên chế

0932218611

nhungnh@ims.(*)       

6

Công Hồng Hạnh

Biên chế

0911348936

hanhch@ims.(*)       

7

Phạm Duy Khánh

Biên chế

0383901994

khanhpd@ims.(*)       

8

Phạm Sỹ Hiếu

Biên chế

0931521294

hieups@ims.(*)       

9

Tô Xuân Thắng

Hợp đồng

 

thangtx@ims.(*)


CÁC THÀNH TỰU CHÍNH


1. Sơn chắn sóng điện từ:

·        Sơn nano cacbon một thành phần, hai thành phần bền thời tiết, khí hậu có khả năng che chắn 99,99% sóng điện từ tới tại các dải tần số RF (100 – 3000 MHz) và X-band (8-12 GHz).

·        Mục đích sử dụng: Bảo vệ an toàn thiết bị, con người khỏi tác động của sóng điện từ tại các dải RF (100 MHz – 3000 MHz) và X-band (8-12 GHz)

2. Nano kim loại hóa trị không (các nguyên tố vi lượng):

·        Hạt nano Fe0, Cu0, Co0 kích thước trung bình từ 30-70 nm, độ sạch trên 99,6%   

·        Mục đích sử dụng: Xử lý hạt/củ giống trước khi gieo trồng, có tác dụng kích thích sinh trưởng phát triển của cây trồng, tăng khả năng chống chịu bệnh, chống hạn, tăng năng suất thu hoạch (ngô: tăng năng suất 15-20%; lúa: 10-15%; gừng, nghệ: 20-30%).

3. Vật liệu perovskite, spinel và vật liệu quang xúc tác ứng dụng xử lý khí thải (CO, Nox,…) chất hữu cơ độc hại, vi khuẩn và nấm bệnh trong môi trường nước

4. Vật liệu xúc tác trên cở sở nano Cobalt, Nickel-hydroxyapatite cho khả năng giải phóng >95% hydrogen từ vật liệu tích trữ NaBH4, NH3BH3.

5. Vật liệu nanocomposites Fe3O4/rGO/AC để hấp thụ As(V) trong nước thải

Hình 1. Volume of hydrogen versus time for the hydrolysis of NaBH4 (2.5%wt) in a 15% NaOH solution catalyzed by 230mg catalyst 10NiB/HAP at various temperatures (a), Arrhenius plot (b), ToF for five cycles of catalytic tests (c), and plot of the volume of hydrogen versus the number of runs (d) at 303 K

Hình 2. Adsorption mechanism of As(V) using MGO/AC nanocomposites

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

Bài báo/báo cáo hội nghị

1.    Nguyen, D. T., Phuong, P. T. M., Pham, S. H., Van, C. N., Van, D. T., Pham, A. T., ... & Nguyen, D. C. (2024). Effect of Nitrogen Ratio on Structural, Electrical and Cell Adhesion Properties of TiZrN Thin Films Deposited at Room Temperature by Magnetron Sputtering. MATERIALS TRANSACTIONS, MT-M2023144.
2.    Nguyen, T. H. N., Mai, D. D., Hoang, A. S., Pham, S. H., & Nguyen, T. L. (2024). Preparation of Fe3O4/graphene oxide nanocomposites on activated carbon for As (V) removal from aqueous solutions. Journal of Porous Materials, 1-13.
3.    Nguyen, C. V., Phan, C. M., Hoang, S. A., & Yusa, S. I. (2023). Comparison between Cashew-Based and Petrochemical Hydroxyoximes: Insights from Molecular Simulations. Molecules, 28(9), 3971.
4.    Hoang, S. A., Pham, K. D., Nguyen, N. H., Tran, H. T., Hoang, N., & Phan, C. M. (2023). Synthesis of a Grease Thickener from Cashew Nut Shell Liquor. Molecules, 28(22), 7624.
5.    Hoang Anh Son, Cong Hong Hanh, Shukanov. V.P, Karytsko L. A, Poljanskaja. S. N, Melnikava. E.V, Mashkin I.A, Nguyen. T. H, Pham Duy Khanh and Phan C.M. Evaluation of metal nano-particles as growth promoters and fungi inhibitors for cereal crops/ Chemical and Biotechnology in Agriculture. ISSN: 21965641. – 2022. - 9 (12). – P. 1-9.
6.    Chi M. Phan, Son A. Hoang, Son H. Vu, Hoang M. Nguyen, Cuong V. Nguyen, Anita E. Hyde1 and Shin ichi Yusa. Application of a cashew-based oxime in extracting Ni, Mn and Co from aqueous solution. Chem. Biol. Technol. Agric. (2021) 8:37 https://doi.org/10.1186/s40538-021-00236-5
7.    Dong Van Nguyen, Huong Mai Nguyen, Nga Thanh Le. Kien Huu Nguyen, Hoa Thi Nguyen, Huong Mai Le, Anh Trung Nguyen, Ngan Thi Thu Dinh, Son Anh Hoang, Chien Van Ha. Copper Nanoparticle Application Enhances Plant Growth and Grain Yield in Maize Under Drought Stress Conditions. Journal of Plant Growth Regulation. http://doi.org/10.1007/s00344-021-10301-w (2021).
8.    Yosuke Shibata, Kenya Tanaka, Yusuke Asakuma, Cuong V. Nguyen, Son A. Hoang, Chi M. Phan. Selective evaporation of a butanol/water droplet by microwave irradiation, a step toward economizing biobutanol production. Biofuel Research Journal 25 (2020) 1109-1114
9.    Son A. Hoang1, Liem Q. Nguyen1, Nhung H. Nguyen1, Chi Q. Tran1, Dong V. Nguyen2, Quy N. Vu3 and Chi M. Phan4. Metal nanoparticles as effective promotors for Maize production. DOI: 10.1038/s41598-019-50265-2. Scientific Reports (2019)

Bằng độc quyền sáng chế/GPHI

1.    Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 1638 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp ngày 31/01/2018 “QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ HỢP CHẤT HYDROXY PHENYL ALDOXIM TỪ DẦU VỎ HẠT ĐIỀU”. Tác giả: Hoàng Anh Sơn
2.    Bằng độc quyền sáng chế số 21712 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp ngày 12/08/2019 “PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT NGÔ GIỐNG BẰNG DUNG DỊCH NANO KIM LOẠI ĐỒNG”. Tác giả: Hoàng Anh Sơn, Nguyễn Hồng Nhung, Trần Quế Chi, Nguyễn Quang Liêm
3.    Bằng độc quyền sáng chế số 31198 Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo Quyết định số 843w/QĐ-SHTT ngày 19/01/2022/PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CỦ GỪNG GIỐNG  (ZINGIBER OFFICINALE) BẰNG DUNG DỊCH NANO KIM LOẠI COBAN HÓA TRỊ KHÔNG (Co0) ĐỂ TĂNG NĂNG SUẤT THU HOẠCH. Tác giả Hoàng Anh Sơn, Công Hồng Hạnh, Nguyễn Thanh Huyền, Phạm Duy Khánh.
4.    Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 2750 cấp ngày 27/10/2021/ PHƯƠNG PHÁP GẮN CÁC NHÓM CHỨC CỦA NITO VÀ LƯU HUỲNH LÊN THAN SINH HỌC NHẰM TĂNG HIỆU QUẢ XỬ LÝ ĐỒNG THỜI CÁC CHẤT VÔ CƠ VÀ HỮU CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG  NƯỚC. Tác giả Tô Xuân Thắng, Hoàng Anh Sơn, Nguyễn Xuân Nghĩa, Hoàng Thanh Sơn.

 
 
TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

1. Máy đo kích thước hạt và thế zeta (Zetasizer-nano ZS):
                             

Ứng dụng: Sử dụng trong nghiên cứu và phát triển công nghệ Nano.

Đo kích thước hạt:

- Độ nhạy tuyệt đối (Toluene kcps): 150

- Khoảng đo (Đường kính hạt lớn nhất): 0,3 nm - 10 microns.

Đo thế Zeta:

- Độ nhạy: 10mg/mL 66kDa protein

- Khoảng thế Zeta: > +/-500mV

Đo khối lượng phân tử:

- Khoảng đo khối lượng phân tử (Theo phương pháp DLS): <1000Da - 2 x 107Da

- Khoảng đo khối lượng phân tử (Theo phương pháp Debye): <1000Da - 2 x 107Da

2. Máy xác định diện tích bề mặt riêng BET (Autosorb iQ/MP) 

3. Thiết bị đo khí độc (Lancom II)

4. Thiết bị đo điện trở suất bề mặt (TeraOhmeter TO-3)

5. Lò ống, lò nung có điều khiển nhiệt độ đến 1500OC (Nabertherm, R50/500/12)

6. Máy sinh khí hydro (HGH-300)

7. Máy nghiền bi hành tinh (Fritsch, 05.600)

Viện khoa học vật liệu
  • 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 024 37564 129
  • Email: office@ims.vast.ac.vn
  • Giờ làm việc: 08h30 tới 17h00 từ thứ Hai đến thứ Sáu
© 2021 Bản quyền thuộc về VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU.