Phòng Hóa sinh - Môi trường nhiệt đới

Phòng Hóa sinh - Môi trường nhiệt đới
24/03/2025 - 03:40 PM
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

PHÒNG HÓA SINH – MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

  • Chức năng:

Thực hiện nghiên cứu khoa học; triển khai và phát triển công nghệ; đào tạo, hợp tác trong và ngoài nước trong các lĩnh vực: hóa sinh vô cơ, hóa sinh hữu cơ, hóa học siêu phân tử, vi sinh môi trường, hóa học môi trường trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam.

  • Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng và phát triển các vật liệu có cấu trúc siêu phân tử hoặc các vật liệu mang hoạt tính sinh học ứng dụng trong y dược, nông nghiệp và môi trường trong điều kiện khí hậu nhiệt đới Việt Nam;

- Tổ chức thực hiện hợp tác trong và ngoài nước, đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo sau đại học trong các lĩnh vực hóa sinh vô cơ, hóa sinh hữu cơ, hóa học siêu phân tử, vi sinh môi trường, hóa học môi trường;

- Thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ khác có liên quan;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

  • Hướng nghiên cứu chính:

- Chế tạo các vật liệu có nguồn gốc thiên nhiên, thân thiện môi trường; vật liệu được tái chế từ phụ phẩm, phế phẩm công/nông nghiệp ứng dụng trong xử lý kim loại nặng, chất màu, dư lượng thuốc kháng sinh và vi sinh vật gây bệnh trong nước;

- Nghiên cứu chế tạo các vật liệu có cấu trúc siêu phân tử, vật liệu mang hoạt tính sinh học ứng dụng trong y tế, công nghệ dược phẩm và bảo quản thực phẩm;

- Nghiên cứu ứng dụng các tác nhân vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường, phát triển nông nghiệp hữu cơ và thúc đẩy mô hình nông nghiệp tuần hoàn;

- Nghiên cứu chế tạo các loại cảm biến điện hóa đặc hiệu, sử dụng vật liệu tiên tiến-polymer dẫn chức năng, ứng dụng trong phát hiện và phân tích các hợp chất có độc tính cao.

Trưởng phòng: PGS.TS. Phạm Thị Lan
  • Thông tin liên hệ của Trưởng phòng:

- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: PGS.TS. NCVC. Phạm Thị Lan

- Địa chỉ phòng làm việc: Phòng 309, Nhà A12

- Số điện thoại di động: 0962.184.685

- Email: ptlan@ims.(*)  - (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)

DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN

TT

Họ và tên

Chức vụ

Biên chế/Hợp đồng/Cộng tác viên

Địa chỉphòng làm việc

EmailChú ý thay (*) = vast.ac.vn

1

GS.TS. Trần Đại Lâm

Viện trưởng

Biên chế

Phòng 326, Nhà A2

lamtd@ims.(*)

2

PGS.TS. Phạm Thị Lan

Trưởng phòng

Biên chế

Phòng 309, Nhà A12

ptlan@ims.(*)

3

TS. Vũ Xuân Minh

Phó trưởng phòng

Biên chế

Phòng 307, Nhà A12

vxminh@ims.(*)

4

PGS.TS. Nguyễn Tuấn Dung

 

Biên chế

Phòng 307, Nhà A12

 

tuandung@ims.(*)

5

TS. Lê Thị Mỹ Hạnh

 

Biên chế

Phòng 309, Nhà A12

ltmhanh@ims.(*)

6

TS. Bùi Văn Cường

 

Biên chế

Phòng 309, Nhà A12

bvcuong@ims.(*)

7

PGS.TS. Nguyễn Thành Dương

 

Biên chế

Phòng 308, Nhà A13

thanhduong@ims.(*)

8

ThS. Trần Thị Kim Chính

 

Hợp đồng

Phòng 510, Nhà A12

ttkchinh@ims.(*)

9

CN. Nguyễn Thị Lam

 

Hợp đồng

Phòng 510, Nhà A12

ntlam@ims.(*)

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

       Vi cảm biến điện hóa sử dụng màng mỏng polymer chức năng dẫn điện. Sản phẩm có độ ổn định cao, hồi đáp nhanh, có khả năng tái sử dụng, rất thuận tiện và linh hoạt trong phân tích hiện trường. Tùy theo bản chất hóa học của màng cảm biến polymer có thể ứng dụng xác định chọn lọc vết Pb, Cd, Ag, Hg trong nước (giới hạn phân tích <10-10mol/L) và phân tích hàm lượng khí NO2 tới nồng độ 1ppm.

Hình 1. Vi cảm biến điện hóa

       Nanocomposite từ tính thành phần Fe3O4@CS@PHMG có khả năng xử lý nước thải nhiễm khuẩn. Kích thước hạt: 20-35 nm, từ độ bão hòa 59,5 emu/g, hoạt tính kháng khuẩn mạnh với hầu hết các loại vi khuẩn, nấm, MIC < 26 mg/mL.

Hình 2. Nanocomposite Fe3O4/PHMG-Ep.

       Vật liệu hấp phụ dạng hạt được chế tạo từ polymer có nguồn gốc thiên nhiên (alginate-NaAlg) và phụ phẩm nông nghiệp (than hoạt tính từ gáo dừa) có dạng hình cầu, kích thước 3±0,5 mm, diện tích bề mặt riêng ~ 160 m2/g. Dung lượng hấp phụ đối với một số ion kim loại nặng như Ni2+, Cu2+, Cd2+ và Pb2+ đạt được giá trị lần lượt là 54 mg/g, 75 mg/g, 75 mg/g và 102 mg/g. Vật liệu có khả năng tái sử dụng 3÷5 lần.

        Chế phẩm kháng khuẩn tạo màng bảo vệ quả tươi được chế tạo từ polymer có nguồn gốc thiên nhiên (chitosan) và phức hợp của rutin (được chiết xuất từ hoa hòe) với cyclodextrin và nano titan oxit biến tính với tác nhân hữu cơ. Chế phẩm được sử dụng để tạo màng phủ bảo vệ quả tươi sau thu hoạch bằng phương pháp nhúng, có tác dụng kéo dài thời gian bảo quản quả xoài lên 40 ngày ở điều kiện nhiệt độ 10÷12 oC.

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

  • Công trình công bố quốc tế tiêu biểu:

1. Thi Lan Pham, Thi Minh Huyen Phan, Manh B. Nguyen, Thi Kim Chinh Tran, Thi My Hanh Le, Van Cuong Bui, Xuan Minh Vu, Huan V. Doan, T.-Thanh-Bao Nguyen, Thi Minh Nguyet Hoang, Dai Lam Tran. Green-synthesized Ag-TiO2/chitosan-cyclodextrin films for enhanced antibacterial activity and prolonged mango preservation. Food Bioscience, 68, 2025, 106679.

2. Lan T. Pham, Hanh T. M. Le, Le T. T. Tam, Hien T. Dao, Minh X. Vu, Thu H. A. Ngo, Le T. Lu and Dung T. Nguyen. Novel magnetic nanocomposite Fe3O4@CS@PHMG as an effective and recyclable antimicrobial material for hospital wastewater disinfection. RSC Advances, 15, 2025, 2792.

3. Le Thi My Hanh, Bui Van Cuong, Vu Xuan Minh, Pham Thi Lan, T. A. Savitskaya, Tran Dai Lam. Preparation and characterization of film based on cellulose acetate with longan seed extract. Waste and Biomass Valorization, 15, 2024, 6479–6490.

4. Xuan Minh Vu, Thi My Hanh Le, Van Cuong Bui, Tuan Dung Nguyen, D. D. Hrynshpan, Van Thuan Le, Dai Lam Tran, Thi Phuong Lan Nguyen, Thi Lan Pham. A promising composite adsorbent of activated carbon and natural alginate for Cu (II) ion removal from aqueous solutions. Carbon Letters, 34, 2024, 769–782.

5. Bui Van Cuong, Pham Thi Lan, Nguyen Thi Lam, Tran Thi Kim Chinh, Le Thi My Hanh, Vu Xuan Minh, Irina M. Le-Deygen, Nguyen Chau Anh, Mai Thanh Tung, Khimi Shuib. Study on synthesizing the complex of sorafenib with 2-hydroxypropyl- β-cyclodextrin to enhance the anticancer activity of the drug substance, Pure and Applied Chemistry 96 (8), 2024, 1091-1099.

6. Pham Thi Lan, Bui Van Cuong, Le Hai Khoa, Le Thi My Hanh, Vu Xuan Minh, Nguyen Tuan Anh, Pham Thi Thu Hoai, Mai Thanh Tung, Savitskaya T.A., Tran Dai Lam. Study on the production of edible coatings based on chitosan and inclusion complex of rutin with hydroxypropyl-β-cyclodextrin for avocado preservation, Journal of Coatings Technology and Research, 21, 2024, 1605-1619.

7. Doan Van Dat, Pham Thi Lan, Nguyen Tuan Anh, Bui Van Cuong, Vu Xuan Minh, Nguyen Thi Lan Huong, Le Thi My Hanh, Le Hai Khoa, Mai Thanh Tung, Tran Dai Lam. Activated Carbon/FeO/AgNPs Nanocomposites: In situ Synthesis from Papaya Seeds and Application for Ascorbic acid Detection. Journal of Cluster Science, 35(5), 2024, 1329-1343.

8. Thuy Thi Do, Hung Van Giap, Mai Tuyet Thi Nguyen, Dung Tran Hoang, Huy Le Nguyen, Lu Trong Le, Lam Dai Tran, Dzung Tuan Nguyen. 3D printed layer by layer electrode graphene/poly(1,8 diaminonaphthalene) incorporated with silver nanoparticles as an electrochemical sensing platform for cefepime antibiotic determination. Colloid and Polymer Science, 301, 2023, 1029–1038.

9. Trong V. Vu, Mai T. T. Nguyen, Thuy T. Do, Huy L. Nguyen, Van-Anh Nguyen, Dzung T. Nguyen. Adsorption of Copper Ions onto Poly(1,8-diaminonaphthalene)/Graphene Film for Voltammetric Determination of Pyridoxine. Electroanalysis, 34, 2022, 1478 – 1486.

10. Thi Lan Pham, TR Usacheva, DA Alister, Thi Thu Ha Nguyen, NV Tukumova, NN Kuranova, Xuan Minh Vu, Thi My Hanh Le, Quang Tung Nguyen, Dai Lam Tran. Thermodynamic parameters and quantum chemical calculations of complex formation between rutin and 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin in water-ethanol solvents, Journal of Molecular Liquids, 366, 2022, 120324.

  • Sở hữu trí tuệ:

1. Bằng Độc quyền giải pháp hữu ích số 4094 theo Quyết định số 48078/QĐ-SHTT ngày 15/4/2025: “Phương pháp sản xuất chế phẩm tạo màng sinh học để bảo quản nông sản và chế phẩm được sản xuất theo phương pháp này”. Tác giả: Phạm Thị Lan, Nguyễn Thúy Chinh, Lê Thị Mỹ Hạnh, Vũ Xuân Minh, Thái Hoàng, Trần Đại Lâm.

2. Bằng Độc quyền sáng chế do Cục sở hữu trí tuệ Liên bang Nga cấp số 2806140, theo đơn đăng ký số 2023110004, ngày cấp 26/10/2023: “Các phương pháp chế tạo vật liệu nano CaCO3”. Tác giả: Trần Đại Lâm, Đào Ngọc Nhiệm, Nguyễn Quang Bắc, Phạm Thị Lan, Phạm Ngọc Chức, Vũ Xuân Minh, Nguyễn Thị Hà Chi, Nguyễn Trung Kiên, Lê Thị Mỹ Hạnh, Trubitsyn Mikhail Alexandrovich.

3. Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích số 2706 theo Quyết định số 12882w/QĐ-SHTT ngày 06/08/2021: “Phương pháp xử lý bùn đỏ sau chế biến bằng bùn đỏ quặng đuôi và nước ót”. Tác giả: Nguyễn Hoàng Bách, Nguyễn Tuấn Dung, Vũ Xuân Minh, Lê Thị Thu Hường, Phạm Thị Lan, Lê Thị Mai Hương, Trần Văn Biển.

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

- Máy đồng hóa, Model T18 digital Package (IKA-Đức);

- Máy chuẩn độ SI ANALYTICS TitroLine 7000 (SI Analytics-Đức);

- Bể điều nhiệt có lắc 30L Model: MaXturdy 30 (DAIHAN Scientific-Hàn Quốc);

- Máy cô quay chân không thí nghiệm RV 10 D S099 (IKA-Đức);

- Máy rung siêu âm SW3H Nickel - Electro (Nickel-Electro-Anh);

- Thiết bị phân tích trắc quang DR/2010, (Hach-Mỹ);

- Tủ cấy vi sinh vô trùng CB-150-V (Humanlab-Hàn Quốc);

- Tủ nuôi vi sinh, 5oC-50o (CSU GOLD-Trung Quốc).

- Thiết bị khử trùng ướt, đạt 121oC-126oC (Gengguan- Trung Quốc).

- Tủ sấy khô, nhiệt độ đạt tới 160oC-200oC (MERMED-Đức). 

Viện khoa học vật liệu
© Bản quyền thuộc về Viện khoa học vật liệu