Phòng Lớp phủ hữu cơ và Bảo vệ vật liệu

24/03/2025 - 03:12 PM
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

PHÒNG LỚP PHỦ HỮU CƠ VÀ BẢO VỆ VẬT LIỆU

  • Chức năng:

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá, chuyển giao, hợp tác, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực lớp lớp phủ hữu cơ và bảo vệ vật liệu.

Nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản và phát triển công nghệ trong lĩnh vực: hợp chất cao phân tử, vật liệu mới, tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

  • Nhiệm vụ:

Nghiên cứu, chế tạo, phát triển các lớp phủ bảo vệ vật liệu và trang trí trên cơ sở các hợp chất hữu cơ và lai hữu cơ;

Nghiên cứu cấu trúc, tính chất, khả năng bảo vệ chống ăn mòn và cơ chế hoạt động của các lớp phủ hữu cơ, phụ gia, chất ức chế ăn mòn trong lớp phủ;

Nghiên cứu, đánh giá sự suy giảm và dự báo tuổi thọ của các lớp phủ dưới tác động của điều kiện khí hậu nhiệt đới;

Nghiên cứu và tổng hợp các phụ gia cấu trúc nano, chế tạo các lớp phủ nanocompozit có tính năng kỹ thuật cao;

Nghiên cứu phát triển các lớp xử lý bề mặt kim loại trước khi sơn.

Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng lớp phủ hữu cơ để bảo vệ các công trình, kết cấu kim loại trong thực tế;

Tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học trong lĩnh vực vật liệu hữu cơ;

Xây dựng các tiêu chuẩn sử dụng lớp phủ hữu cơ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới;

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu, thử nghiệm các lớp phủ trang trí và bảo vệ hữu cơ, vật liệu phủ bảo vệ chống ăn mòn;

Chế tạo và nghiên cứu tính chất của cao su và một số dầu, nhựa thiên nhiên Việt Nam;

Nghiên cứu mối quan hệ giữa bản chất hóa học, hóa lý, vật lý của cấu trúc mạch cũng như cấu trúc trên mạch và sự biến tính hóa học, hóa lý của cao su và dầu nhựa thiên nhiên của Việt Nam;

Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất phụ gia tới độ bền vật liệu cao su và dầu nhựa thiên nhiên dưới điều kiện nhiệt đới, công nghiệp khắc nghiệt;

Nghiên cứu chế tạo các loại sơn chức năng trên cơ sở vật liệu hữu cơ, polyme;

Tham gia giải quyết các vấn đề môi trường trong các hướng nghiên cứu và lĩnh vực ứng dụng, thiết kế và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm nêu trên;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

  • Hướng nghiên cứu chính:

Nghiên cứu, chế tạo, phát triển các lớp phủ hữu cơ tiên tiến, đa chức năng; đánh giá độ bền, tuổi thọ của vật liệu phủ.

Nghiên cứu cấu trúc, tính chất, khả năng bảo vệ chống ăn mòn và cơ chế hoạt động của các lớp phủ hữu cơ, phụ gia, chất ức chế ăn mòn trong lớp phủ.

Hóa học các hợp chất cao phân tử, vật liệu bảo vệ và trang trí hữu cơ, polyme chức năng, vật liệu mới, vật liệu cao su và dầu nhựa thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

 
Trưởng phòng: TS. Phạm Gia Vũ
  • Thông tin liên hệ của Trưởng phòng

- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: TS. Phạm Gia Vũ

- Địa chỉ phòng làm việc:  Phòng: 401, Nhà: A12

- Số điện thoại di động: 0983721189

- Email: pgiavu@ims.(*) - (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)

 
 

 DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

Hình 1. Các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm tự nhiên các loại sơn sử dụng các phụ gia ức chế chống ăn mòn tiên tiến  

Hình 2. Các hoạt động ứng dụng sơn phản xạ nhiệt, chống ăn mòn, chịu khí hậu biển và môi trường nước biển tại vùng ven biển, hải đảo Đà Nẵng, Nha Trang và Trường Sa 

 CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

1.     One pot synthesis of amino silane grafted cerium phosphate (AS@CePO4) as an effective anticorrosion nanopigment for epoxy coating"      Phạm Gia Vũ, Nguyễn Thị Kim Ngân, Phạm Gia Khánh, Thái Thu Thuỷ, Phạm Thu Thuỳ, Phạm Đức Linh, Vũ Kế Oánh, Nguyễn Thu Dương, Trần Đại Lâm, Nguyễn Thái Hoàng, Lê Viết Hải., Progress in Organic Coatings, 19, 108480, 2024.      

2.     A comparative study of lithium salts for the corrosion inhibition of 2024 aluminum alloy,         Trịnh Anh Trúc, Anh Sơn Nguyen, Thu Thuy Thai, Nicolas Caussé, Nadine Pèbère, Applied Surface Science Advances, 21, 100606, 2024.  

3.     Effect of cerium salts on the cut-edge of zinc-based sacrificial coatings: Influence of Al and Mg alloying elements on galvanic corrosion    Nguyễn Thị Thảo, Sajjad Akbarzadeh, Thu Thuy Thai, Yoann Paint, Anh Truc Trinh, Marie-Georges Olivier          Journal of Alloys and Compounds, 981, 173711,      2024.

4.     Solution blending preparation of polyurethane/graphene composite: Improving the mechanical and anti-corrosive properties of the coating on aluminum surface, Phạm Gia Vũ, Phạm Đức Linh, Nguyễn Thế Duy, Đỗ Hà Hữu, Kwun Nam Hui, Phạm Gia Khánh, Đinh Đức Anh  Materials Letters        , 359, 15, 135905, 2024.

5.     Effect of cerium salts on the cut-edge of zinc-based sacrificial coatings: Influence of Al and Mg alloying elements on galvanic corrosion    Nguyễn Thị Thảo, Sajjad Akbarzadeh, Thu Thuy Thai, Yoann Paint, Anh Truc Trinh, Marie-Georges Olivier          Journal of Alloys and Compounds, 981, 173711, 2024.           

6.     Influence of solution pH on the structure formation and protection properties of ZnAlCe hydrotalcites layers on hot-dip galvanized steel, Thu Thuy Pham, Thuy Duong Nguyen, Anh Son Nguyen, Maurice Gonon, Alice Belfiore, Yoann Paint, Thi Xuan Hang To, Marie-Georges Olivier, Surface and Coating Technology 472 (2023) 129918.

7.     Inhibitive effect of the Ce (III) chloride and nitrate on the corrosion resistance of Zn alloyed sacrificial coatings: Effect of alloying compounds of the sacrificial layer, T.T. Nguyen, C. Arrighi, T.T. Thai, L. Dangreau, M.F. Gonon, A.T. Trinh, M.- G. Olivier, Electrochimica Acta 452 (2023) 142296.

8.     Role of Al and Mg alloying elements on corrosion behavior of zinc alloy‐coated steel substrates in 0.1 M NaCl solution, Thu Thuy Pham, Thuy Duong Nguyen, Anh Son Nguyen, Thi Thao Nguyen, Maurice Gonon, Alice Belfiore, Yoann Paint, Thi Xuan Hang To, Marie‐Georges Olivier, Materials and Corrosion, 2023

9.     Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích số 3193 (2023) - Phương pháp sản xuất sơn chống hà trên cơ sở đồng (I) oxit dạng nano kết hợp với dạng micro và 4,5-dicloro-2-n-octyl-4-isothiazolin-3-one trong xylen (seanine 211) và sơn chống hà thu được bằng phương pháp này. Đỗ Minh Thành, Trần Đại Lâm, Mạc Văn Phúc, Nguyễn Anh Hiệp, Đào Phi Hùng, Trần Hữu Trung, Đỗ Đăng Xuân.

10.  Nguyen Thien Vuong, Vy Do Truc, Tuan Anh Nguyen, Dai Lam Tran. Synergistic effect of oxide nanoparticles and inorganic inhibitor on anti-corrosion performance of epoxy coating. Anti-Corosion Methods and Materials. (2024)

11.  Van Phuc Mac, Minh Thanh Do, Anh Hiep Nguyen, Phi Hung Dao, Thien Vuong Nguyen, Cong Nguyen Pham, Tuan Anh Nguyen. A water-based flame-retardant coating with cenospheres. J. Coat. Technol. Res. 21, (2024) 1977–1992.

12.  Phi Hung Dao, Thien Vuong Nguyen, Tuan Anh Nguyen, Thi Yen Oanh Doan, Thu Ha Hoang, The Tam Le, Phuong Nguyen-Tri - Acrylic polymer/TiO2 nanocomposite coatings: mechanism for photo-degradation and solar heat reflective recovery - Materials Chemistry and Physics, 272 (2021) 124984

13.  Do Minh Thanh, Nguyen Anh Hiep, Vu Dinh Sang. Study of copper releasing rate from vinyl copolymer/Cu2O/Seanine 211-based anti-fouling paint coating. Vietnam J. Chem (2021). 127-131

14.  Nguyen Anh Hiep, Nguyen Thuy Chinh, Mai Duc Huynh, Dao Phi Hung, Phung Thi Lan, Nguyen Tien Dung, Nguyen Thi Nga, Thai Hoang. Characteristics, properties and morphology of calcium silicate nanoparticles modified with some silane coupling agents. Vietnam Journal of Science and Technology, 60(5) 803,812

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

 

TT

 
 

Tên thiết bị

 
 

Tính năng, khả năng

 
 

Vị trí lắp đặt

 

Người chịu trách nhiệm vận hành

 

1

 

Thiết bị đo độ bền va đập Erichsen model 304

Xuất xứ: Đức

Kiểm tra khả năng chịu va đập của lớp phủ để đánh giá độ bền.

Phòng  407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 
 

 

 

2

 

Máy đo độ bóng Picogloss 503

Xuất xứ: Anh

Đo độ bóng của bề mặt để kiểm tra tính thẩm mỹ và chất lượng của lớp phủ

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

3

 

Thước đo độ mịn Erichsen model 232

Xuất xứ: Đức

 

Đánh giá độ mịn của sơn hoặc mực in ở dạng lỏng

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

4

 
 

Máy đo chiều dày màng sơn MiniTest 600

 

Xuất xứ: Sheen, Anh

 

Đo độ dày lớp sơn trên bề mặt kim loại để kiểm tra độ đồng đều và chất lượng của lớp phủ

 
 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 
 

 

 
 

5

 
 

Thiết bị đo độ phấn hóa Erichsen 587

 

Xuất xứ: Đức

 

Xác định mức độ phấn hóa trên bề mặt sơn sau khi thử nghiệm lão hóa tự nhiên và lão hóa gia tốc UV, là cơ sở để đánh giá độ bền của vật liệu

 
 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 
 

 

 
 

6

 
 

Phễu đo độ nhớt Elcometer model 2353

 

Xuất xứ: Đức

 

Đo độ nhớt của sơn hoặc chất lỏng để kiểm tra tính chất lưu biến

 
 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 
 

 

 
 

7

 
 

Dụng cụ tạo màng sơn Erichsen model 358, 306

 

Xuất xứ: Đức

 

Tạo màng sơn với các chiều dày theo dụng cụ

 
 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 
 

 

 
 

8

 
 

Máy đo thời gian khô của màng Drying recorder

 

Ghi lại thời gian khô của màng sơn

 

Phòng 410 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

9

 
 

Máy đo pH210:.

 
 

Đo độ pH của dung dịch

 

Phòng 410 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

10

 

Dụng cụ đo độ bền cát rơi

 

Xuất xứ: Việt Nam

 

Kiểm tra độ bền của vật liệu khi bị mài mòn bởi cát

 

Phòng 408 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

11

 
 

Dụng cụ đo độ bền rửa trôi màng sơn

 
 

Đánh giá khả năng chống rửa trôi của lớp sơn

 
 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

12

 
 

Dụng cụ xác định độ bền uốn

 
 

Kiểm tra độ bền của vật liệu trước tác động uốn cong

 
 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

13

 
 

Máy nén khí áp lực cao

 
 

Cung cấp khí nén cho các thiết bị hoặc quá trình cần áp suất cao

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

14

 
 

Máy nghiền bi sứ, bi sắt…ML01

 
 

Dùng chế tạo sơn với độ mịn thấp

 

Phòng 410 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

15

 
 

Viên KBr, BaF2

 
 

Sử dụng trong quang phổ hồng ngoại để chuẩn bị mẫu phân tích

 

Phòng 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

16

 
 

Nhiệt kế tự ngắt model 73

 
 

Đo nhiệt độ với tính năng tự ngắt để bảo vệ khỏi quá nhiệt

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

17

 
 

Máy phun cát

 
 

Làm sạch bề mặt hoặc tạo nhám bằng cách phun cát với áp suất cao

 

Phòng 410 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

18

 
 

Cốc đo khối lượng riêng:

 
 

Đo khối lượng riêng của chất lỏng để kiểm tra tính chất vật lý

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

19

 
 

Thước đo chiều dày màng sơn ướt

 
 

Đo độ dày của màng sơn ngay sau khi phun, chế tạo để đảm bảo chiều dày màng khô theo yêu cầu

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

20

 
 

Máy đo độ bám dính pulloff test

 
 

Đo độ bám dính của lớp sơn bằng lực để đánh giá khả năng bám dính lên bề mặt

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

21

 

Tủ UV nhiệt ẩm ATLAS UV-CON 327

Xuất xứ: Mỹ

 

Kiểm tra độ bền của sơn dưới tác động của tia UV, nhiệt độ và độ ẩm, mô phỏng điều kiện thời tiết khắc nghiệt

 

Phòng 107 Nhà A13, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

22

 

Máy đo hồng ngoại Nicolet Nexus 670

Xuất xứ: Mỹ

 
 

Phân tích thành phần hóa học của mẫu sơn, vật liệu qua phổ hồng ngoại

 

Phòng 104  Nhà A13, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

23

 
 

Dụng cụ đo độ bám dính Model 1542/1

 
 

Đo độ bám dính điểm bằng phương pháp kẻ vạch của lớp phủ trên các bề mặt khác nhau

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

24

 
 

Máy rung siêu âm đầu dò (phá vỡ tế bào) Branson D450

 
 

Sử dụng sóng siêu âm để phá vỡ tế bào hoặc phân tán mẫu

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

25

 
 

Thiết bị đo độ cứng bút chì

 
 

Đánh giá độ cứng của lớp sơn, màng phủ bằng phương pháp bút chì

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

26

 
 

Thiết bị đo độ cứng tương đối Pendulum Damping tester model 299

 

Đo độ cứng tương đối của lớp phủ bằng phương pháp dao động con lắc, so sánh tương đối với độ cứng của kính

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

27

 
 

Hệ thống khâu mạch quang Fusion UV model F300S

 
 

Sử dụng ánh sáng UV để khâu mạch quang màng phủ, ứng dụng trong nghiên cứu khâu mạch quang hóa

 

Phòng 104 Nhà A13, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

28

 
 

Tủ sấy chân không Barnstead model 3608-6CE

 
 

Sấy khô mẫu trong môi trường chân không để loại bỏ độ ẩm mà không làm hỏng mẫu.

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

29

 
 

Bếp điện có điều khiển nhiệt độ MRC 1500W

 
 

Đun nóng mẫu với khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

30

 
 

Máy khuấy từ gia nhiệt Joanlab

 
 

Khuấy trộn và gia nhiệt dung dịch đồng thời, giúp hòa tan và phản ứng hóa học diễn ra đồng đều

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

31

 
 

Máy khuấy cơ học JKA RW16 Basic

 
 

Khuấy trộn dung dịch và các dụng dịch có độ nhớt cao.

 

Phòng 410 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

32

 
 

Hệ thống trưng cất Ika RV 05 Basic

 
 

Tách các thành phần của hỗn hợp dựa trên điểm sôi khác nhau, phục vụ cho quá trình tinh chế và thu hồi dung môi

 

Phòng 406, 410 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

33

 
 

Máy ly tâm 6 ống Hettich EBA 21

 
 

Tách các thành phần trong mẫu lỏng dựa trên mật độ bằng lực ly tâm

 

Phòng 406 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

34

 
 

Tách các thành phần trong mẫu lỏng dựa trên mật độ bằng lực ly tâm

 

Đo lường khối lượng mẫu với độ chính xác cao đến 4 chữ số thập phân

 

Phòng 405, 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

35

 
 

Máy đo nhiệt độ cầm tay TESTO 925

 
 

Đo nhiệt độ nhanh chóng và chính xác trong các môi trường khác nhau

 

Phòng 407 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

36

 

Tủ sấy Memmert

Xuất xứ: Đức

 

Sấy khô mẫu với độ chính xác nhiệt độ cao, dùng cho nhiều ứng dụng thí nghiệm

 

Phòng 406, 408 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

37

 
 

Tủ nhiệt ẩm ETAC JUNIOR

Xuất xứ: Nhật

 

Kiểm tra độ bền của vật liệu dưới tác động kết hợp của nhiệt và độ ẩm với các chế độ giữa độ ẩm và nhiệt độ khác nhau

 

Phòng 408 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

38

 
 

Máy ly tâm 1200 vòng/ phút

 
 

Tách các thành phần trong mẫu lỏng dựa trên mật độ bằng lực ly tâm

Phòng 408 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

39

 

Tủ chiếu Q SUN Xenon Test chamber model Xe-1-S

Xuất xứ: Mỹ

 

Kiểm tra độ bền của vật liệu dưới tác động của tia xenon, nhiệt độ và độ ẩm, mô phỏng điều kiện thời tiết khắc nghiệt, đánh giá độ bền vật liệu

Phòng 410 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

40

 
 

Máy thử thấm áp tĩnh model HS-4

Xuất xứ: Trung Quốc

Máy thử độ thấm nước của vật liệu. Áp lực làm việc lớn nhất: 3.93MPa Chiều cao mẫu thử: 150mm Đường kính mẫu thử: 150mm Nguồn điện: 220V/50Hz, 1 pha Công suất: 120W Trọng lượng: 250kg

Phòng 406 Nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 

41

 
 

Máy đo tổng trở điện hóa

 
 

Đo tổng trở điện hóa màng sơn, nghiên cứu cơ chế, khả năng ức chế ăn mòn của phụ gia ngành sơn…..

 

Phòng 403 nhà A12, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

 

 

 
 
 
Viện khoa học vật liệu
© Bản quyền thuộc về Viện khoa học vật liệu