Phòng Vật liệu Cacbon nano

02/11/2021 - 10:29 AM 2.418 lượt xem
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH
 


Trưởng phòng:
TS. Nguyễn Văn Chúc

Email: chucnv@ims.(*)

Số Di Động: 0983 715 616



CHỨC NĂNG/NHIỆM VỤ:
  • Nghiên cứu phát triển và triển khai ứng dụng vật liệu cacbon kích thước nano

HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH:
  • Nghiên cứu tổng hợp, khảo sát tính chất và ứng dụng vật liệu ống nano cacbon, graphene, vật liệu cấu trúc 2D khác như MoS2, hBN,... trong cảm biến điện hóa, quang điện từ (pin mặt trời, hiệu ứng SERS...) và trong vật liệu tổ hợp nền composite

DANH SÁCH THÀNH VIÊN
  

STT

Họ và tên

Biên chế/ HĐ/CTV

Điện thoại

Email

Chú ý thay (*) = vast.ac.vn

1

TS. NCVC. Cao Thị Thanh

Biên chế

0987972580

thanhct@ims.(*)

2

TS. NCVC. Phạm Văn Trình

Biên chế

0943190301

trinhpv@ims.(*)

3

TS. NCV. Nguyễn Văn Tú

Biên chế

0367129828 

tunv@ims.(*)

4

ThS. Đỗ Tuân

Hợp đồng

0987692950

dotuan@ims.(*)

5

CN. Nguyễn Thị Huyền

Hợp đồng

0358811113

huyennt@ims.(*)



CÁC THÀNH TỰU CHÍNH
 

 - Bằng phương pháp CVD nhiệt, đã chế tạo thành công vật liệu ống nano các bon (CNTs) một tường, hai tường, đa tường, vật liệu CNTs định hướng nằm ngang, vuông góc, vật liệu màng graphene đơn lớp, màng tổ hợp graphene/CNTs, CNTs/ MoS2 và màng tổ hợp graphene/MoS2.

- Đã thử nghiệm ứng dụng vật liệu graphene, graphene/CNTs trong cảm biến sinh học sinh học nhằm phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật glyphosate, carbaryl, ion kim loại nặng (asen).

- Đã nghiên cứu chế tạo thành công pin mặt trời sử dụng cấu trúc PEDOT:PSS/GO-AuNPs. Hiệu suất của pin mặt trời đế silic loại n sử dụng vật liệu tổ hợp PEDOT:PSS/GO-AuNPs đạt 8,39%, cao hơn pin mặt trời cùng loại chỉ sử dụng vật liệu PEDOT:PSS (5,81%) và PEDOT:PSS/GO (7,58%).  

 
(a)
(b)
(c)

Hình 1. (a) Ảnh HRTEM các sợi CNTs một tường (SWCNT) và hai tường (DWCNT), (b) ảnh AFM xác định chiều dày màng graphene đơn lớp trên đế SiO2, (c) hình vẽ mô tả các bước chế tạo và ứng dụng vật liệu tổ hợp CNTs-Gr trong cảm biến điện hóa đo nồng độ As(V)

(a)
(b)

Hình 2. Mô hình chế tạo, cơ chế chuyển đổi năng lượng và các kết quả đo đặc tính dòng-thế của pin mặt trời tổ hợp n-Si/PEDOT:PSS/GO-AuNPs.

 
CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

1.      Dmitry I. Levshov, Marina V. Avramenko, Maksiem Erkens, Huy-Nam Tran, Thi Thanh Cao, Van Chuc Nguyen, Emmanuel Flahaut, Valentin N. Popov, Ahmed-Azmi Zahab, JeanLouis Sauvajol, Raul Arenal, Wim Wenseleers, Sofie Cambré, Matthieu Paillet, Partial quenching of electronic Raman scattering in double-walled carbon nanotubes by interlayer coupling, Carbon 203 (2023) 801-812. IF = 10,9.

2.      Nguyen Thi Huyen, Nguyen Van Tu, Tran Van Hau, Pham Van Trinh, Cao Thi Thanh, Nguyen Thu Loan, Tran Van Tan, Nguyen Viet Tuyen, Vu Duc Chinh, Vu Xuan Hoa, Cao Tuan Anh, Nguyen Van Chuc, Boron nitride nanosheets decorated titanium dioxide nanorods for high photocatalytic degradation of methylene blue, Materials Letters 340 (2023) 134213. IF=3,0.

3.      Van Tu Nguyen, Van Chuc Nguyen, Van Hau Tran, Ji-Yong Park, Growth of bilayer MoS2 flakes by reverse flow chemical vapor deposition, Materials Letters 346 (2023) 134553. IF=3,0.

4.      Cao Thi Thanh, Phan Nguyen Duc Duoc, Nguyen Thi Huyen, Vu Thi Thu, Nguyen Xuan Nghia, Nguyen Hai Binh, Pham Van Trinh, Nguyen Van Tu, Cao Tuan Anh, Vu Cam Tu, Phan Ngoc Minh, HiroyaAbe, Elena D. Obraztsova, Nguyen Van Chuc, Development of electrochemical sensor based on polyalanine/CuCl-Gr/DWCNTs for highly sensitive detection of glyphosate, Diamond and Related Materials 128 (2022) 109312. IF = 4,1.

5.      Pham Van Trinh, Nguyen Ngoc Anh, Nguyen Thi Cham, Le Tuan Tu, Nguyen Van Hao, Bui Hung Thang, Nguyen Van Chuc, Cao Thi Thanh, Phan Ngoc Minh, Naoki Fukata, Enhanced power conversion efficiency of an n-Si/PEDOT:PSS hybrid solar cell using nanostructured silicon and gold nanoparticles, RSC Advances 12 (2022) 10514-10521. IF = 3,9.

6.      Pham Van Trinh, Nguyen Ngoc Anh, Ngo Thi Bac, Cao Tuan Anh, Nguyen Van Hao, Le Ha Chi, Bui HungThang, Nguyen Van Chuc, Phan Ngoc Minh, NaokiFukata, Enhanced efficiency of silicon micro-pyramids/poly(3,4-ethylenedioxythiophene):polystyrene sulfonate/gold nanoparticles hybrid solar cells, Materials Science in Semiconducting Processing 137 (2022) 106226. IF = 4,1.

7.      Hyunseung Lee, Van Tu Nguyen, Ji-Yong Park, Jieun Lee, Microsphere-coupled light emission control of van der Waals heterostructures, Nanoscale 13 (2021) 4262-4268. IF=6,7.

8.      Phan Nguyen Duc Duoc, Nguyen Hai Binh, Tran Van Hau, Cao Thi Thanh, Pham Van Trinh, Nguyen Viet Tuyen, Nguyen Van Quynh, Nguyen Van Tu, Vu Duc Chinh, Vu Thi Thu, Pham Duc Thang, Phan Ngoc Minh, Nguyen Van Chuc, A novel electrochemical sensor based on double-walled carbon nanotubes and graphene hybrid thin film for arsenic(V) detection, Journal of Hazardous Materials 400 (2020) 123185. IF=13,6.

9.      Van Tu Nguyen, YC Kim, Yeong Hwan Ahn, Soonil Lee, Ji-Yong Park, Large-area growth of high-quality graphene/MoS2 vertical heterostructures by chemical vapor deposition with nucleation control  Carbon 168 (2020) 580-587. IF = 10,9.

10.  Nguyen Ngoc Anh, Nguyen Van Chuc, Bui Hung Thang, Pham Van Nhat, Nguyen Van Hao, Doan Dinh Phuong, Phan Ngoc Minh, Subramani Thiyagu, Fukata Naoki, Pham Van Trinh, Solar cell based on hybrid structural SiNW/poly(3,4 ethylenedioxythiophene): poly(styrenesulfonate)/graphene, Global Challenges 4 (2020) 2000010. IF = 4,9.
 

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH


1. Hệ thiết bị lắng đọng hóa học pha hơi (CVD) nhiệt với nhiệt độ, thời gian và lưu lượng khí đưa vào được điều khiển tự động. Dải nhiệt độ hoạt động 25-1000oC; Khí được sử dụng bao gồm 5 loại khí: CH, C2H2, H2, N2 và Ar

2. Thiết bị đo điện hóa cầm tay Dropsens µstat -i400

 
3. Tủ hút, tủ sấy mẫu, cân điện tử, máy rung siêu âm, máy khuấy từ,…

 


HỆ THIẾT BỊ CVD NHIỆT

 

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

Lò điều khiển nhiệt độ tự động

Dải nhiệt độ làm việc: 25 oC -1100 oC, sai số ± 1oC

Chiều dài vùng nhiệt độ làm việc

30 cm

Hệ điều khiển khí tự động GMC1200 được kết nối với các flowmeter khí

- Khí Ar, N2 có thể thổi với lưu lượng: 0-3000 sccm (cm3/phút)

- Khí H2 có thể thổi với lưu lượng: 0-2000 sccm

- Khí CH4, C2H2 có thể thổi với lưu lượng: 0-500 sccm

Ống thạch anh

Chiều dài: 1,2 m; đường kính: 2,5 cm.


TÍNH NĂNG THIẾT BỊ

1. Tổng hợp vật liệu ống nanô các bon (đơn tường, hai tường và đa tường).

2. Tổng hợp vật liệu graphen trên các loại đế (đồng, thạch anh).

3. Ủ mẫu


Viện khoa học vật liệu
  • 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 024 37564 129
  • Email: office@ims.vast.ac.vn
  • Giờ làm việc: 08h30 tới 17h00 từ thứ Hai đến thứ Sáu
© 2021 Bản quyền thuộc về VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU.