|
Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu kim loại tiên tiến và những lĩnh vực khác có liên quan.
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu trong những lĩnh vực được quy định theo chức năng.
- Đào tạo nhân lực trình độ cao theo các chuyên ngành Viện được cấp phép và phù hợp với chức năng của Phòng.
- Hợp tác trong nước và quốc tế theo các thoả thuận Viện đã ký kết.
- Quản lý nhân lực, tài sản, vật tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.
1. Vật liệu hợp kim trên cơ sở Vonfram: hợp kim nặng W (W-Ni-Fe, W-Cu, …), hợp kim cứng WC (WC/Co, WC/Ni, …)
2. Vật liệu tích trữ hydro (Vật liệu nền Mg, hợp kim entropy cao, …)
3. Hợp kim entropy cao (Bền nhiệt, tích trữ hydro, từ mềm, nhớ hình, …)
4. Composite nền kim loại (Ti/CNTs, Ti/BN, Cu/CNTs, Al/CNTs, …)
5. Lớp phủ siêu cứng trên các nền vật liệu khác nhau ( TiN, TiAlN, TiAlCr, TiAlBN, TiAlVN) chế tạo bằng phương pháp phún xạ
|
|
Trưởng phòng: TS. Trần Bảo Trung
|
Thông tin liên hệ của Trưởng phòng:
- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: TS. NCVC. Trần Bảo Trung
- Địa chỉ phòng làm việc: Phòng 312, Nhà B2
- Số điện thoại di động: 0912774333
- Email: trungtb@ims.(*) – (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)
|
DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN PHÒNG
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Biên chế/Hợp đồng/Cộng tác viên
|
Địa chỉ phònglàm việc
|
Email
Chú ý thay (*) = vast.ac.vn
|
|
1
|
Trần Bảo Trung
|
Trưởng phòng
|
Biên chế
|
Phòng: 312, Nhà: B2
|
trungtb@ims.(*)
|
|
2
|
GS.TS. Đoàn Đình Phương
|
|
Biên chế
|
Phòng: 414, Nhà: B2
|
phuongdd@ims.(*)
|
|
3
|
Lương Văn Đương
|
|
Biên chế
|
Phòng: 314, Nhà: B2
|
duonglv@ims.(*)
|
|
4
|
Đinh Chí Linh
|
|
Biên chế
|
Phòng: 313, Nhà: B2
|
dclinh@ims.(*)
|
|
5
|
Trần Văn Hậu
|
|
Biên chế
|
Phòng: 314, Nhà: B2
|
hautv@ims.(*)
|
|
6
|
Nguyễn Văn Toàn
|
|
Biên chế
|
Phòng: 314, Nhà: B2
|
toannv@ims.(*)
|
|
7
|
Nguyễn Bá Phương
|
|
Biên chế
|
Phòng: 313, Nhà: B2
|
phuongnb@ims.(*)
|
|
8
|
Nguyễn Bình An
|
|
Hợp đồng
|
Phòng: 313, Nhà: B2
|
annb@ims.(*)
|
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH
1. Nghiên cứu chế tạo thành công một số chủng loại hợp kim trên cơ sở Vonfram ứng dụng trong công nghiệp và an ninh quốc phòng. Trong đó, các lõi xuyên động năng cho đạn pháo 85mm sử dụng hợp kim cứng hệ WC-Ni đã được thử nghiệm thành công với chiều sâu đâm xuyên lên đến 130mm đối với thép hợp kim 40Cr. Lõi xuyên động năng cho đạn pháo trên xe tăng T54/T55 sử dụng hợp kim cứng đa nguyên trên cơ sở WC đã được thử với chiều sâu đâm xuyên > 300 mm trên bia thép hợp kim40Cr. Các công trình này do PGS.TS Đoàn Đình Phương chủ trì và đã đạt giải thưởng Trần Đại Nghĩa năm 2019.
2. Trong những năm gần đây, Phòng Vật liệu kim loại tiên tiến đã nghiên cứu chế tạo một số lớp phủ nitrua trên cơ sở kim loại Ti chuyển tiếp như TiN, TiAlN, TiAlCr, TiAlBN, TiAlVN trên nền hợp kim cứng WC-Co và các loại hợp kim của Ti. Từ các kết quả nghiên cứu về màng phủ nitrua, nhóm nghiên cứu đã chế tạo được các loại màng phủ có các tính chất như sau: độ cứng > 20 GPa (TiN) và > 35 GPa (TiAlN, TiAlXN), hệ số ma sát < 0,6, và chiều dày của màng thu được từ 1,5 -2 µm. Ngoài ra, Phòng cũng đang tập trung nghiên cứu phát triển một số loại lớp phủ làm việc trong các điều kiện khắc nghiệt như chịu nhiệt độ cao, chịu ăn mòn và mài mòn ứng dụng trong các động cơ tuốc bin, làm các chi tiết trong lĩnh vực an ninh – quốc phòng.
3. Nghiên cứu chế tạo thành công ống nhiệt bằng đồng xốp cấu trúc mao dẫn với độ dẫn nhiệt > 10.000 W/m.K. Sản phẩm bộ tản nhiệt cho đèn LED công suất 200W và 500W sử dụng ống nhiệt chế tạo được đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật sử dụng. Đây là công trình nghiên cứu kết hợp với Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông và đang được tiếp tục nghiên cứu và phát triển để có thể đưa vào ứng dụng thực tế.
|
|
|
|
|
Lõi xuyên động năng WC/Ni
|
Lưỡi dao phay được phủ lớp phủ TiAlCrN
|
Sử dụng ống nhiệt trong đèn LED 200W và 500W
|
CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU
1. Doan Dinh Phuong, Do Chi Linh, Pham Hong Hanh, Nguyen Quoc Thinh & Luong Van Duong, Influence of sintering temperature on microstructure and electrical properties of titanium porous-transport layers for proton exchange membrane water electrolyzer applications, Bulletin of Materials Science 48(1), 2025, DOI: 10.1007/s12034-024-03391-1.
2. Doan Dinh Phuong, Pham Van Trinh, Phan Ngoc Minh, Alexandr A. Shtertser and Vladimir Y. Ulianitsky, Effect of Powder Preparation Techniques on Microstructure, Mechanical Properties, and Wear Behaviors of Graphene-Reinforced Copper Matrix Composites, Crystals 14(11):1000, 2024, DOI: 10.3390/cryst14111000.
3. L. V. Duong, D. D. Phuong, N. B. Phuong, N. T. A. Tuyet, N. V. Toan et.al, Enhancing mechanical, tribological properties, and corrosion resistance of TiAlVN coatings through sputtering pressure variation, Ceramics International (2025), (Q1. IF 5.6). https://doi.org/10.1016/j.ceramint.2025.05.135.
4. L. V. Duong, N. Q. Thinh, N. N. Linh, D. Q. Khanh, H. Kim, J. W. Song, D. D. Phuong, Microstructure, mechanical properties, and corrosion behavior of TiVNbZrHf high entropy alloys fabricated by multi-step spark plasma sintering. International Journal of Refractory Metals and Hard Materials 119 (2024) 106529 (Q1, IF: 4.6).
5. L. V. Duong, D. D. Phuong, N. N. Linh, Nguyen Q T, D.Q. Khanh, Rubanik V, Rubanik V Jr, Bahrets D, Impact of reactive nitrogen flow on morphology, mechanical properties, and biocorrosion behavior of sputtered TiN coatings towards orthopedic applications, Surf. Topogr.: Metrol. Prop. 11 (2023) 035002.
6. Nguyen Van Toan, Doan Dinh Phuong, Dinh Chi Linh, Nguyen Thi Thanh Nga, Le Manh Tu, Do Van Kiem, Dang Quoc Khanh, Bui Duc Long and Tran Bao Trung, Effect of Annealing Temperature on Microstructure, Mechanical and Corrosion Properties of TiVNbZr0.5Hf0.5 Light-Weight Refractory High Entropy Alloy, Materials Transactions, Vol. 66, No. 3 (2025).
7. Bao Trung Tran, Hoang Anh Pham, Van Toan Nguyen, Dinh Phuong Doan, Thi Thanh Thuy Hoang, Nang Xuan Ho, Duy Vinh Nguyen, Tu Le Manh, Outstanding performance of FeNiCoCr-based high entropy alloys: The role of grain orientation and microsegregation, Journal of Alloys and Compounds, Volume 973, (2024) 172860.
8. Doan Dinh Phuong, Nguyen Van Toan, Phung Thi Hong Van, Dang Quoc Khanh, Karel Saksl, Tran Bao Trung, Effect of Hf Concentration on the Microstructure and Room Temperature Mechanical Properties of Light-Weight TiVZrNbHfx (x= 0 – 1.0) Refractory High Entropy Alloys, Materials Transactions 64(10) p. 2523-2529, (2025).
TRANG THIẾT BỊ CHÍNH
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Tính năng, khả năng
|
Vị trí lắp đặt
|
Người chịu trách nhiệm vận hành
|
|
1
|
Thiết bị thiêu kết xung điện Plasma
Labox-350 Sinterland
|
Nhiệt độ thiêu kết max: 2200oC
Tốc độ gia nhiệt max: 500 o/phút
Lực ép một chiều max: 30 KN
|
Phòng 110, Nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
TS. Đinh Chí Linh
TS. Lương Văn Đương
TS. Trần Văn Hậu
|
|
2
|
Thiết bị thiêu kết ép nóng đẳng tĩnh
|
Nhiệt độ thiêu kết max: 2000 oC
Áp suất khí Ar max: 2000 atm
|
Phòng 110, Nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
TS. Đinh Chí Linh
ThS. Nguyễn Văn Toàn
|
|
3
|
Thiết bị nghiền bi năng lượng cao
PULVERISETTE 7 premium line
Fritsch
|
Tốc độ tối đa: 1100 vòng/phút
Dung tích cối: 80 ml
Programming
|
Phòng 413, Nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
TS. Nguyễn Văn Toàn
|
|
4
|
Thiết bị Lò cảm ứng chân không cao
|
Nhiệt độ nấu chảy max: 2000oC
Tốc độ gia nhiệt max: 100 o/phút
Nấu chảy trong chân không
|
Phòng 110, Nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
ThS. Nguyễn Văn Toàn
|
|
5
|
Thiết bị đo hấp thụ/giải phóng hydro cho kim loại hợp kim - XEMIS 001
|
Áp suất hydro max: 170 bar
Nhiệt độ max: 500 oC
TGA
|
Phòng 412, Nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
ThS. Nguyễn Văn Toàn
TS. Đinh Chí Linh
|
|
6
|
Thiết bị đo mài mòn ma sát
TRB3, Anton Parr
|
Lực tải: 0-60N
Vận tốc quay 0-2000 vòng/phút
Bán kính quay: 40 mm
Dạng chuyển động tròn/tịnh tiến
|
Phòng 412, Nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
ThS Nguyễn Bá Phương
TS. Lương Văn Đương
|
|
7
|
Thiết bị kéo/nén/uốn nhiệt độ cao
Shimadzu, AGX-50kNV
|
Tải thử max: 50 kN
Nhiệt độ thử max: 1000 oC
|
Phòng 212, Nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
TS. Lương Văn Đương
ThS. Nguyễn Văn Toàn
|