|
Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu từ, vật liệu điện từ, siêu dẫn và những lĩnh vực khác có liên qua
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu trong những lĩnh vực được quy định theo chức năng.
- Đào tạo nhân lực trình độ cao theo các chuyên ngành Viện được cấp phép và phù hợp với chức năng của Phòng.
- Hợp tác trong nước và quốc tế theo các thỏa thuận Viện đã ký kết.
- Quản lý nhân lực, tài sản, vật tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.
- Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng cấu trúc, tính chất và khả năng ứng dụng của vật liệu từ cấu trúc nano nền kim loại chuyển tiếp.
- Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng cấu trúc, tính chất và khả năng ứng dụng của các hệ chất lỏng từ.
- Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng cấu trúc, tương tác điện-từ và khả năng ứng dụng của các hệ từ mềm oxit phức hợp và multiferroic tổ hợp.
- Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng cấu trúc, tính chất và khả năng ứng dụng của các dây từ trở, màng từ trở đa lớp.
- Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng cấu trúc, tính chất của vật liệu từ mềm hướng tới các ứng dụng trong động cơ công suất cao và hoạt độ tại nhiệt độ cao.
- Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng cấu trúc, tính chất và khả năng ứng dụng của một số vật liệu quang xúc tác hướng tới phát triển vật liệu đa chức năng.
- Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng cấu trúc, tính chất và khả năng ứng dụng của một số vật liệu nhiệt điện có cấu trúc nano.
|
|
Trưởng phòng: PGS. TS. Trần Đăng Thành |
Thông tin liên hệ của Trưởng phòng:
- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: PGS. TS. NCVCC. Trần Đăng Thành
- Địa chỉ phòng làm việc: Phòng: 106, Nhà: A2
- Số điện thoại di động: 0988707211
- Email: thanhtd@ims.(*) - (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)
|
DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Biên chế/Hợp đồng/Cộng tác viên
|
Địa chỉ phònglàm việc
|
EmailChú ý thay (*) = vast.ac.vn
|
|
1
|
Trần Đăng Thành
|
Trưởng phòng
|
Biên chế
|
Phòng: 106, Nhà: A2
|
thanhtd@ims.(*)
|
|
2
|
Đỗ Hùng Mạnh
|
Thành viên
|
Biên chế
|
Phòng: 107, Nhà: A2
|
manhdh@ims.(*)
|
|
3
|
Ngô Thị Hồng Lê
|
Thành viên
|
Biên chế
|
Phòng: 107, Nhà: A2
|
hongle@ims.(*)
|
|
4
|
Nguyễn Thị Ngọc Anh
|
Thành viên
|
Biên chế
|
Phòng: 109, Nhà: A2
|
anhntn@ims.(*)
|
|
5
|
Vũ Hồng Kỳ
|
Thành viên
|
Biên chế
|
Phòng: 110, Nhà: A2
|
kyvh@ims.v
|
|
6
|
Phạm Hoài Linh
|
Thành viên
|
Biên chế
|
Phòng: 109, Nhà: A2
|
linhph@ims.(*)
|
|
7
|
Phạm Văn Thạch
|
Thành viên
|
Biên chế
|
Phòng: 109, Nhà: A2
|
thachpv@ims.(*)
|
|
8
|
Tạ Ngọc Bách
|
Thành viên
|
Biên chế
|
Phòng: 110, Nhà: A2
|
bachtn@ims.(*)
|
|
9
|
Đào Thị Hòa
|
Thành viên
|
Biên chế
|
Phòng: 110, Nhà: A2
|
hoadt@ims.(*)
|
|
10
|
Nguyễn Thị Việt Chinh
|
Thành viên
|
Hợp đồng
|
Phòng: 106, Nhà: A2
|
chinhntv@ims.(*)
|
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH
1. Xây dựng thành công Nhóm nghiên cứu mạnh về Vật lý vật liệu từ cấu trúc nano. Phát triển hướng nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực vật lý vật liệu từ cấu trúc nano nền kim loại chuyển tiếp, nâng cao số lượng và chất lượng công bố quốc tế chất lượng cao. Các thành viên chính của nhóm đều là tác giả chính của 17 bài SCIE, trong đó có 13 bài Q1 với IF = 3.5 - 6.7 (với 8 bài có IF > 5) và đóng góp vào nhiều bài báo SCIE khác trong giai đoạn 2022-2024.
2. Chế tạo thành công và nghiên cứu các tính chất, khả năng quang xúc tác và nhiệt từ trị của một số chất lỏng từ, hệ hạt nano từ dạng cấu trúc lõi/vỏ.
3. Chế tạo thành công và nghiên cứu các tính chất, hiệu ứng từ trở vùng nhiệt độ phòng và khả năng ứng dụng của một số màng từ trở đa lớp trong ghi từ, spin vale và spintronics.
4. Phát triển hệ hạt nano từ tính mới dựa trên cấu trúc SiO2 xốp tích hợp GdxFe3-xO4 nhằm mang thuốc hướng đích trong điều trị ung thư.
5. Chế tạo thành công và nghiên cứu các tính chất của một số vật liệu dây nano và hạt nano đơn thể ứng dụng trong các cảm biến sinh học.

Hình 1. STEM-EDS chemical mapping of Fe3O4@CoFe2O4 core/shell NPs [H.M. Do et al., J. Sci.: Adv. Mater. Dev. 9 (2024) 100658].

Hình 2. The room temperature TMR curves of the nano-patterned MTJ devices with various junction sizes under an in-plane magnetic feld. Inset shows a scanning electron microscope (SEM) image of a MTJ pillar [T.N.A. Nguyen et al., Appl. Phys. A 131 (2025) 505].
CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU
1. Tran Dang Thanh, Do Hung Manh*, Le Thi Hong Phong, Ta Ngoc Bach, Pham Hong Nam, Nguyen Thi Ngoc Anh, Vu Hong Ky, Ngo Thi Hong Le, Tran Minh Thi, “Iron oxide nanoparticles synthesized by coprecipitation method: Impacts of zinc doping and surface functionalization by polyvinylpyrrolidone on the magnetic properties and heating effciency”,Ceramics International 51 (2025) 1448.
2. T. N. A. Nguyen*, Q. N. Pham, K. T. Do, H. K. Vu, H. N. Pham, D. T. Tran, H. M. Do, “The study of the effect of device downsizing on 1/f noise in deep submicron magnetic tunnel junctions”, Applied Physics A 131 (2025) 505.
3. Hung Manh Do*, Thi Hong Phong Le, Dang Thanh Tran, Thi Ngoc Anh Nguyen, Ivan Skorvanek, Jozef Kovac, Peter Svec Jr., Manh Huong Phan, “Magnetic interaction effects in Fe3O4@CoFe2O4 core/shell nanoparticles”, Journal of Science: Advanced Materials and Devices 9 (2024) 100658.
4. Tran Dang Thanh, Tran Thi Ngoc Nha, Tran Thi Ha Giang, Pham Hong Nam, Dang Ngoc Toan, Dinh Thanh Khan, Do Hung Manh, and Pham Thanh Phong, “Structural, optical, magnetic properties and energy-band structure of MFe2O4 (M = Co, Fe, Mn) nanoferrites prepared by co-precipitation technique”, RSC Adv. 14 (2024) 23645.
5. Julia Kasiuk, Wen-Bin Wu, Janusz Przewoznik, Czesław Kapusta, Ivan Svito, Thanh Huong Nguyen, Khanh Tung Do, Dang Thanh Tran, Hung Manh Do, Johan Åkerman, and Thi Ngoc Anh Nguyen*, “The enhancement of low-temperature excitation of magnons via interlayer exchange coupling in perpendicularly magnetized [Co/Pd] multilayers”, Appl. Phys. Lett. 124 (2024) 192407.
6. L.T.H. Phong, Do Hung Manh*, Tran Dang Thanh, T.N. Bach, V.H. Ky, Ivan Skorvanek, Jozef Kovac, Peter Svec, The-Long Phan, Manh Huong Phan, “Contrasting shell thickness-dependent magnetic behaviors of CoFe2O4@Fe3O4 and Fe3O4@CoFe2O4 core/shell nanoparticles, J. Alloys Compd. 1005 (2024) 176138.
7. Tran Dang Thanh*, Ngo Tran, Nguyen Thi Viet Chinh, Tran Thi Ha Giang, Do Hung Manh, Nguyen Quy Tuan, “Development of high-effciency tri-layer microwave absorbing materials based on SrMeFe11O19 hexaferrite”, Journal of Alloys and Compounds 970 (2024) 172421.
8. D. H. Manh, T. D. Thanh, D.-H. Kim, The-Long Phan, “Increased magnetocaloric response of La2/3Ca1/3MnO3/Gd nanocomposites in a large temperature range”, Current Applied Physics 60 (2024) 70.
9. N. T. H. Le*, N. X. Viet, N. V. Anh, T. N. Bach, P. T. Thu, N. T. Ngoc, D. H. Manh, V. H. Ky, V. D. Lam, V. Kodelov, S. Von Gratowski, N. H. Binh, T. X. Anh, “Non-enzymatic electrochemical sensor based on ZnO nanoparticles/porous graphene for the detection of hypoxanthine in pork meat”, AIP Adv. 14 (2024) 025034.
10. Pham Van Thach*, et al, Current-induced domain wall motion driven by spin–orbit torque and Dzyaloshinskii–Moriya interaction in Pt/GdFeCo and Rh/GdFeCo wires, AIP Adv. 14 (2024) 085232.
TRANG THIẾT BỊ CHÍNH
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Tính năng, khả năng
|
Vị trí lắp đặt
|
Người chịu trách nhiệm vận hành
|
|
1
|
Hệ đo các tính chất vật lý VersaLab
Xuất xứ: Mỹ (Quantum design)
|
Sử dụng đo đạc đánh giá tính chất từ trong vùng nhiệt độ T = 50-400 K với từ trường cực đại ± 30 kOe.
|
Phòng 206, Nhà A2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
PGS.TS. Trần Đăng Thành
TS. Vũ Hồng Kỳ
|
|
2
|
Hệ từ kế mẫu rung (VSM)
Xuất xứ: Tự xây dựng
|
Sử dụng đo đạc đánh giá tính chất điện, tính chất từ và hiệu ứng từ trở trong vùng nhiệt độ T = 77-1000 K với từ trường cực đại ± 12 kOe.
|
Phòng 207, Nhà A2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
TS. Vũ Hồng Kỳ
ThS. Tạ Ngọc Bách
|
|
3
|
Hệ hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FESEM)
Xuất xứ: Nhật Bản (Hitachi)
|
+ Độ phân giải ảnh điện tử thứ cấp: 1,0nm (15 kV, WD = 4nm); 1,4 nm (1 kV, WD = 1,5nm, kiểu giảm thế gia tốc); 2,0 nm (1 kV, WD = 1,5nm, kiểu thông thường).
+ Độ phóng đại: kiểu phóng đại thấp LM 20-2000 lần; kiểu phóng đại cao HM 100-800000 lần.
+ Đầu dò điện tử truyền qua cho phép nhận ảnh theo kiểu STEM, Hệ EMAX ENERGY (EDX) cho phép phân tích nguyên tố trong vùng có kích thước μm.
|
Phòng 202, Nhà A2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
PGS.TS. Đỗ Hùng Mạnh
ThS. Tạ Ngọc Bách
|
|
4
|
Hệ đo nhiễu vùng tần số thấp
Xuất xứ: Tự xây dựng
|
Sử dụng đo tín hiệu nhiễu điện trong vùng tần số dưới 100 MHz
|
Phòng 304, Nhà A2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
TS. Nguyễn Thị Ngọc Anh
|
|
5
|
Thiết bị nghiền cơ năng lượng cao
Xuất xứ: Mỹ (Spex)
|
+ Có thể giảm kích thước hạt xuống cỡ µm hoặc nm tùy đối tượng.
+ Có thể nghiền khô hoặc nghiền ướt.
+ Có thể tạo phản ứng pha rắn trong quá trình nghiền đối với một số trường hợp đặc biệt.
|
Phòng 116, Nhà A2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
ThS. Tạ Ngọc Bách
|
|
6
|
Một số thiết bị, dụng cụ khác
|
Phục vụ chế tạo vật liệu bằng phương pháp hóa học (đồng kết tủa, thủy nhiệt), phương pháp phản ứng pha rắn và xử lý nhiệt bao gồm lò nung (1100 oC), tủ sấy chân không (300 oC)…
|
Phòng 116, Nhà A2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
|
TS. Vũ Hồng Kỳ
ThS. Tạ Ngọc Bách
|