Trung tâm Công nghệ và Vật liệu môi trường

03/11/2021 - 03:44 PM
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ VÀ VẬT LIỆU MÔI TRƯỜNG
  • Chức năng:

Tổ chức triển khai ứng dụng, nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực vật liệu và công nghệ môi trường và lĩnh vực khác có liên quan

  • Nhiệm vụ:

- Phát triển công nghệ và tổ chức triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế, trong lĩnh vực vật liệu và công nghệ môi trường và những lĩnh vực khác có liên quan theo giấy đăng kí hoạt động khoa học công nghệ của Viện.

- Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực vật liệu và công nghệ môi trường

- Đào tạo nhân lực trình độ cao theo các chuyên ngành Viện được cấp phép và phù hợp với chức năng của Trung tâm

- Hợp tác trong nước và quốc tế theo các thỏa thuận Viện đã ký kết

- Quản lý nhân lực, tài sản, vật tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao

  • Hướng nghiên cứu chính:

- Nghiên cứu vật liệu và công nghệ xử lý nước thải theo hướng thu hồi các chất dinh dưỡng và năng lượng;- Nghiên cứu xử lý chất thải rắn và thu hồi các phần tử hữu ích trong chất thải; Chuyển giao công nghệ và vật liệu xử lý ô nhiễm môi trường.- Thực hiện các dịch vụ KHCN: Quan trắc môi trường;- Tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Kế hoạch bảo vệ môi trường (BVMT), Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường (GPMT), Báo cáo hoàn thành các công trình BVMT và các dịch vụ tư vấn khác liên quan;

Giám đốc Trung tâm:

TS. Dương Văn Nam

  • Thông tin liên hệ của Giám đốc Trung tâm:

- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: TS. Dương Văn Nam

- Địa chỉ phòng làm việc:    Phòng: 515, Nhà: B2

- Số điện thoại di động: 0933424688

- Email: namdv@ims.(*) - (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)

DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN

 

TT

 
 

Họ và tên

 
 

Chức vụ

 

Biên chế/

Hợp đồng/

Cộng tác viên

Địa chỉ phònglàm việc

Email

Chú ý thay (*) = vast.ac.vn

 

1

 

TS. Dương Văn Nam

Giám đốc

Biên chế

Phòng: 516, Nhà: B2

namdv@ims.(*)

 

2

 

TS. Phan Văn Trường

 

Biên chế

Phòng: 517, Nhà: B2

truongpv@ims.(*)

 

3

 

TS. Phạm Thị Hải Thịnh

 

 

 

Biên chế

Phòng: 517, Nhà: B2

thinhpth@ims.(*) 

 

4

 

ThS. Lê Thị Hải Ninh

 

 

 

Biên chế

Phòng: 516, Nhà: B2

ninhlth@ims.(*)

 

5

 

ThS. Nguyễn Đức Núi

 

Biên chế

Phòng: 517, Nhà: B2

nuind@ims.(*)

 

6

 

CN. Lê Quang Vinh

 

Biên chế

Phòng: 517, Nhà: B2

vinhlq@ims.(*)

 

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

1.   Xây dựng mô hình xử lý nước thải chế biến cao su tự nhiên kết hợp thu hồi năng lượng bằng công nghệ sinh học kỵ khí đệm bùn hạt mở rộng (EGSB).

Sau khi nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, mô hình xử lý nước thải chế biến cao su tự nhiên kết hợp thu hồi năng lượng bằng công nghệ EGSB đã được lắp đặt tại Nhà máy chế biến cao su Hà Tĩnh, với các kết quả như sau:

-  Hiệu suất xử lý COD của thiết bị EGSB đạt trên 80% với mức tải trọng hữu cơ (OLR) khoảng 10 kg COD/m3×ngày;

-  Hệ số sinh khí khoảng 0,3 L/g COD chuyển hóa, khí biogas thu được có thể dùng để đốt phục vụ sấy sản phẩm;

-  Mô hình có khả năng nhân rộng để áp dụng tại các nhà máy chế biến cao su tự nhiên của Việt Nam.

 

Hình 1. Lắp đặt thiết bị EGSB tại nhà máy chế biến cao su Hà Tĩnh

2.  Điều tra, xác định ranh giới mặn - nhạt tài nguyên nước các đồng bằng ven biển Bắc Trung bộ (từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh) và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước, ứng phó với biến đổi khí hậu. 

-  Xây dựng Bộ dữ liệu về tài nguyên nước (nước mặt và nước dưới đất trong trầm tích Đệ tứ) các đồng bằng ven biển Bắc Trung bộ;

-  Thành lập Bộ Bản đồ phân bố mặn - nhạt nước mặt, nước dưới đất các đồng bằng ven biển Bắc Trung bộ, tỷ lệ 1:100.000;

-  Bộ giải pháp khoa học kỹ thuật về giảm thiểu xâm nhập mặn, khai thác sử dụng bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước vùng đồng bằng ven biển Bắc Trung bộ.

3. Nghiên cứu công nghệ thu hồi nước sạch dưới đất từ đới thông khí bằng giải pháp ngưng tụ phục vụ sinh hoạt cho các khu vực khan hiếm nước thuộc tỉnh Ninh Thuận.

-  Đã thiết kế, thử nghiệm mô hình và xây dựng quy trình công nghệ thu hồi nước sạch từ đới thông khí bằng giải pháp ngưng tụ.

-  Hệ thống thu nước sạch trong đới thông khí có thể đạt lưu lượng từ 5 – 9,5 lít/ngày cấp cho hộ gia đình. Nước ngưng tụ có chất lượng đảm bảo QCVN 09:2012/BTNMT đối với tiêu chuẩn nước dưới đất, phù hợp cấp nước cho đun nấu, sinh hoạt.

 

Hình 2. Đo đạc thử nghiệm thu hồi nước sạch trong đới thông khí tại vùng khan hiếm nước thuộc tỉnh Ninh Thuận

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

[1].  Dương Văn Nam, Phan Đỗ Hùng, Nguyễn Hoài Châu, Đinh Văn Viện "Thiết bị SBR cải tiến hiệu năng cao trong xử lý đồng thời các chất hữu cơ và nitơ trong nước thải chế biến cao su sau xử lý kỵ khí". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam B, Tập 22 số 11, 11/2017, tr 48 - 53.       

[2].  Nguyễn Đức Núi, Dương Mạnh Hùng "Nghiên cứu thử nghiệm phối liệu bã thải sau thủy luyện bã Cu-Zn_Cd sản xuất gạch Block". Tạp Chí Công nghiệp mỏ, số 3, 7/2017, tr 43 - 46.

[3].  Duong Van Nam, Nguyen Hoai Chau, Hamasaki Tatsuhide, Dinh Van Vien, Phan Do Hung "Effect of COD/TN ratio and loading rates on performance of modified SBRs in simultaneous removal of organic matter and nitrogen from rubber latex processing wastewater". Vietnam Journal of Science and Technology, 56, 2/2018, p 236 - 245.

[4].  An Thinh Nguyen, Luc Hens, The Anh Luu, Quoc Anh Trinh, Thanh Cong Nguyen, Ha T. T. Le, Thanh Hai Nguyen, Huong T. T. Chu, Ly Thi Pham, Hoang Nam Nguyen, Thi T. M. Tong, Thu T. M. Pham, Thuy T. T. Hoang, Van Hanh Ta, Van Hong Nguyen, Van Trung Nguyen "Human Ecology of Climate Change Hazards in Vietnam". Springer, 2018, 172 pages.

[5].  Phan Văn Trường, Lê Anh Đức. Đánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Nghèn theo chỉ số WQI cải tiến. Tạp chí Tài nguyên nước, số 3/2019, tr 73 – 80.

[6].  An Thinh Nguyen; Le Truc Nguyen; Hanh Hong Nguyen; Hanh Van Ta; Hong Van Nguyen; Tuan Anh Pham; Bich Thi Nguyen; Thao Thi Pham; Nhan Thi Thanh Tang; Luc Hens “Rural livelihood diversification of Dzao farmers in response to unpredictable risks associated with agriculture in Vietnamese Northern Mountains today". Journal of Environment, Development and Sustainability, 1 (1), 2019, P 1-21.

[7].  Phan Văn Trường, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Đức Núi. Các yếu tố môi trường sinh thái ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nước trong đới thông khí tại các khu vực khan hiếm nước thuộc tỉnh Ninh Thuận. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 2/2021, tr 20-23.

[8].  Dương Văn Nam, Phạm Thị Hải Thịnh. Nghiên cứu khả năng xử lý, thu hồi một số kim loại trong tấm pin mặt trời thải. Tài nguyên và Môi trường, số 23, kì 1 tháng 12 năm 2023.

[9].  Đặng Văn Thái, Nguyễn Tiến Đại, Nguyễn Đức Núi, Lâm Văn Năng, Trần Hữu Toàn, Nguyễn Văn Mạnh. Mn-doped ZnS nanoparticle photoanodes: Synthesis, structural, optical, and photoelectrochemical characteristics. Materials Chemistry and Physics, 2023.

[10].  Thinh Thi Hai Pham, Thi Lan Anh Nguyen, Thuy Thi Duong, Oanh Thi Doan, Hien Thi Thu Tran, Lan Thi Thu Tran. Selection of microalgae and cyanobacteria to produce polyhydroxyalkanoates (PHAs) - A case study in Vietnam. Case Studies in Chemical and Environmental Engineering, 10(2024) 100808.

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

TT

Tên thiết bị

Tính năng, khả năng

Vị trí lắp đặt

Người chịu trách nhiệm vận hành

 

1

 

Thiết bị đo bụi Dust Track, 8532 Dust Track  

Xuất xứ: Mỹ

Đo bụi tổng số. PM 10, PM 2,5

Phòng 516, Nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

CN. Lê Quang Vinh

 

2

 

Thiết bị đo vi khí hậu hiện trường, Pocket Weather tracker 4000 

Xuất xứ: Mỹ

Đo vi khí hậu(nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) tại hiện trường.

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

CN. Lê Quang Vinh

 

3

 

Bơm, lấy mẫu khí cầm tay, 224-PCXR8KD, SKC

-    Lưu lượng bơm: 5-5.000 ml/phút

-    Chức năng tự động lấy mẫu theo trương trình trong khoảng thời gian 7 ngày

-    Cài đặt thời gian chờ để bắt đầu

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

CN. Lê Quang Vinh

 
 

4

 

Thiết bị đo độ rung,3 M 

Xuất xứ: Mỹ

- Đo độ rung

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

ThS. Nguyễn Đức Núi

 

5

 

Thiết bị lấy mẫu bụi PM 2.5/PM10 Dust - Sol DS-2.5 

Xuất xứ: Mỹ

-    Bơm có thể sử dụng 10000 giờ liên tục

-    Tốc độ dòng: 0-6 LPM

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

CN. Lê Quang Vinh

 

6

 

Thiết bị đo đa chỉ tiêu chất lượng nước, U-52G, Horiba  

Xuất xứ: Nhật Bản

Đo được 11 chỉ tiêu đồng thời như: pH, ORP, DO, Độ dẫn, Độ muối, TDS, Trọng lượng riêng nước biển, Nhiệt độ, Độ đục, Độ sâu,

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

CN. Lê Quang Vinh

 

7

 

Máy đo phóng xạ hiện số, Ranger, Se-International 

Xuất xứ: Mỹ

Khoảng đo: 0,001- 0 mR/hr; 0 - 300,000 CPM; 0 - 9,999,000 Total Counts; 01- 1,000 mSv/hr. 

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội
 

TS. Phan Văn Trường

 
 

8

 

Thiết bị đo pH để bàn

Khoảng đo 0 - 14

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

CN. Lê Quang Vinh

 

9

 

Thiết bị định vị vệ tinh  

Xuất xứ: Mỹ

Độ chính xác:

- Thời gian thực (RTCM): 2–4 m

- Thời gian thực (GPS nâng cao, SBAS1, WAAS hoặc EGNOS): 1–2 m

Số kênh: 50 (chỉ với mã L1)

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

ThS. Nguyễn Đức Núi

 

10

 

Thiết bị đo nồng độ khó thải trong ống khói nhiệt độ cao (Einstruments E9000)

Xuất xứ: Mỹ

Có thể đo đến 9 khí: O2, CO, NO, NO2, SO2, H2S (Electrochemical) và CO2, CxHy (HC) Hydrocarbons, High CO (NDIR)

Có thể đo khí NOx dải thấp

Tự động loại bỏ ngưng tụ bằng hệ thống làm lạnh.

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

ThS. Nguyễn Đức Núi

 

11

 
 

Thiết bị lấy mẫu bụi (DS-2.5) 

Xuất xứ: Mỹ

 

Nhỏ gọn và nhẹ: 14.0 lbs (6.3kg)

 

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

 
 

TS. Phan Văn Trường

 
 

12

 
Thiết bị lấy mẫu khí (SCK 224-PCXR8KD)

Xuất xứ: Mỹ

Lưu lượng bơm: 5-5000 ml/phút

Phòng 516, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội
 

TS. Phan Văn Trường

 
 

13

 
 

Bếp đun phá mẫu COD

 

Xuất xứ: Đức

 

Bếp đun phá mẫu COD có 8 vị trí và có 5 chế độ nhiệt khác nhau: 70, 100, 120, 150, 160oC

– Thời gian làm việc: 30 phút, 60 phút, 120 phút hoặc chạy liên tục. Máy sẽ tự tắt và có chuông báo kết thúc sau khi đã hết thời gian cài đặt.

Phòng 502, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội
 

ThS. Lê Thị Hải Ninh

 
 

14

 

Máy lọc nước siêu tinh khiết

 

Xuất xứ: Mỹ

Nguồn nước: Nước máy

Áp lực nước: 1,0 – 5,0kg/cm2 (0,0981 – 0,4905MPa)

Nhiệt độ nước 5 – 45oC

TDS < 200ppm

Tốc độ dòng vào: 1 – 2,0L/phút

Điện áp: 220V 50Hz 50 – 80W

Phòng 502, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

 

TS. Phạm Thị Hải Thịnh

 
 

15

 
 

Bể rửa siêu âm

Xuất xứ: Mỹ

 

Tần số siêu âm: 40.000Hz

Dung tích bình chứa: 10L

Phòng 502, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội
 

ThS. Nguyễn Đức Núi

 
 

16

 

Máy sắc kí ion

Xuất xứ: Mỹ

Với khả năng phân tích đa dạng nền mẫu, khoảng nồng độ chất cần phân tích rộng (từ vết – ppb, ppm – đến đa lượng) với độ chính xác và độ chọn lọc cao. Đồng thời, phương pháp sắc ký ion sử dụng rất ít các dung môi, hóa chất độc hại ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Phân tích các cation Li+, Na+, NH4+, K+, Ca2+, Mg2+ trong mẫu nước, nước thải (theo TCVN 6660 : 2000 , ISO 14911 : 1998) sử dụng sắc ký ion đầu dò độ dẫn Conductivity Detector với cột cation sử dụng pha động axit meta sulfonic với bộ triệt nền suppressor cation.

Phân tích anion: F-, Cl-, NO2-, NO3-, Br-, SO42-, PO43-

 

Phòng 209, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

 
 

TS. Phạm Thị Hải Thịnh

 
 

17

 
 

Máy chưng cất tổng N

Xuất xứ: Ý

 

– Thiết bị được thiết kế ứng dụng để xác định ammonia, nitrogen, protein (theo phương pháp Kjeldahl), nitric (sau khử), phenol, axit bay hơi, cyanide, hàm lượng cồn, sulphur dioxide, TVBN và nitrogen (theo phương pháp Devarda).

Phòng 502, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội
 

ThS. Lê Thị Hải Ninh

 
 

18

 

Hệ thiết bị thí nghiệm xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học kỵ khí EGSB

Tổng thể tích VT = 15,0 dm3. Thiết bị có khả năng xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao. Hiệu suất xử lý ổn định > 90% tại mức OLR khoảng 15 kg COD/m3×ngày

Phòng 115, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

TS. Dương Văn Nam

 

19

 

Hệ thiết bị thí nghiệm xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học thiếu khí – hiếu khí SBR cải tiến

Thể tích làm việc VLV = 15 dm3. Thiết bị có khả năng xử lý đồng thời các chất hữu cơ và nitơ trong nước thải. Hiệu suất xử lý COD, amoni và TN tương ứng 97%, gần 100% và 94 – 97%, trong các khoảng tải trọng COD và TN tương ứng 0,9 – 1,6 kg COD/(m3×ngày) và 0,16 – 0,31 kg N/(m3×ngày).

Phòng 115, nhà B2, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

TS. Dương Văn Nam

 
Viện khoa học vật liệu
© Bản quyền thuộc về Viện khoa học vật liệu