Trung tâm đánh giá hư hỏng vật liệu

02/11/2021 - 03:30 PM
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)

  • Chức năng: 

Tổ chức triển khai ứng dụng các kỹ thuật phân tích/đánh giá vật liệu, phân tích hư hỏng, nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực phân tích/ đánh giá vật liệu, phân tích hư hỏng và những lĩnh vực khác có liên quan.

  • Nhiệm vụ:

-      Tổ chức triển khai ứng dụng các kỹ thuật phân tích/ đánh giá vật liệu, phân tích hư hỏng vào thực tế theo giấy đăng ký hoạt động khoa học công nghệ của Viện.

-      Phân tích chất lượng nước trong hệ thống nồi hơi, tư vấn quản lí chất lượng nước trong hệ thống nồi hơi nhằm giảm thiểu đóng cặn và ăn mòn.

-      Thử nghiệm và đánh giá ăn mòn vật liệu trong phòng thí nghiệm và trong điều kiện tự nhiên.

-      Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực phân tích/đánh giá vật liệu, phân tích hư hỏng và những lĩnh vực khác có liên quan.

-      Đào tạo nhân lực trình độ cao theo các chuyên ngành Viện được cấp phép và phù hợp với chức năng của Trung tâm.

-      Hợp tác trong nước và quốc tế theo các thoả thuận Viện đã ký kết.

-      Quản lý nhân lực, tài sản, vật tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện.

-      Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

  • Hướng nghiên cứu chính:
Nghiên cứu ăn mòn trong môi trường khí quyển và trong môi trường công nghiệp
 

Giám đốc Trung tâm:
TS. Hoàng Lâm Hồng

Thông tin liên hệ của Giám đốc Trung tâm:

- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: TS. NCVC. Hoàng Lâm Hồng

- Địa chỉ phòng làm việc: Phòng 506 nhà B2   

- Số điện thoại di động: 0982621343

- Email: honghl@ims.(*) - (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)

 DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN TRUNG TÂM

TT

Họ và tên

Chức vụ

Biên chế/
Hợp đồng/
Cộng tác viên

Địa chỉ phòng
làm việc

Email
Chú ý thay (*) = vast.ac.vn

 

1

 

TS. NCVC. Hoàng Lâm Hồng

Giám đốc

Biên chế

 

Phòng: 506, Nhà: B2

honghl@ims.(*)

 

2

 
 

TS. NCV. Nguyễn Thị Thanh Nga

 

Nhân viên

 

Biên chế

Phòng: 507, Nhà: B2

ngantt@ims.(*)

 

3

 
 

TS. NCV. Đào Chí Tuệ

 

Nhân viên

 

Biên chế

Phòng: 505, Nhà: B2

 

tuedc@ims.(*)

 
 

4

 
 

ThS. NCV. Vũ Hạnh Ngân

 
 

Nhân viên

 
 

Biên chế

 

Phòng: 505, Nhà: B2

nganvh@ims.(*)

 

5

 
 

ThS. NCV. Nguyễn Văn Trang

 
 

Nhân viên

 
 

Biên chế

 

Phòng: 507, Nhà: B2

trangnv@ims.(*)

 

6

 

KS.NCV. Hoàng Minh Trường

Nhân viên

Biên chế

Phòng: 505, Nhà: B2

truonghm@ims.(*)

 

7

 

KTV. Nguyễn Quang Huân

Nhân viên

Biên chế

Phòng: 508, Nhà: B2

 
 

8

 

ThS.NCV. Nguyễn Bích Vân

Nhân viên

Hợp đồng

Phòng: 505, Nhà: B2

vannb@ims.(*)

 

9

 

TS.NCV. Lại Văn Duy

 

Nhân viên

 

Hợp đồng

 

Phòng: 508, Nhà: B2

duylv@ims.(*)

 

10

 

CN. Nguyễn Thị Thúy An

Nhân viên

Hợp đồng

Phòng: 506, Nhà: B2

 
 

11

 

CN. Tạ Thị Lý

Nhân viên

Hợp đồng

Phòng: 506, Nhà: B2

lytt@ims.(*)

 

12

 

PGS.TS.NCVCC. Lê Thị Hồng Liên

Nhân viên

Cộng tác viên

Phòng: 507, Nhà: B2

honglien@ims.(*)

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

1. Đánh giá hiện trạng chi tiết thiết bị công nghiệp: sử dụng các phương pháp phân tích không phá hủy tại hiện trường (phân tích thành phần hóa học, phân tích cấu trúc vật liệu, đo độ cứng), kết hợp với một số phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm (phân tích hư hỏng, phân tích sản phẩm ăn mòn) để đưa ra báo cáo đánh giá về hiện trạng của các chi tiết/thiết bị sử dụng trong công nghiệp, từ đó đưa ra các khuyến cáo cụ thể nhằm giúp khách hàng vận hành/sản xuất an toàn, hiệu quả.

2. Phân tích nguyên nhân hư hỏng của các chi tiết/cấu kiện của các nhà máy trong công nghiệp sản xuất phân bón, hóa chất, dầu khí, nhiệt điện, cơ khí…, từ đó đưa ra các khuyến cáo cụ thể nhằm giúp khách hàng vận hành/sản xuất an toàn, hiệu quả, giảm thiểu hư hỏng lặp lại.

3. Phân tích các tính chất cơ lý và hóa học của vật liệu kim loại, xác định độ bền ăn mòn vật liệu trong môi trường thực tế và thử nghiệm mô phỏng trong phòng thí nghiệm.

 

Hình 1. Đánh giá hiện trạng cho tuốc bin nhà máy nhiệt điện

 

Hình 2. Tư vấn kiểm soát ăn mòn trong nhà máy lọc hóa dầu

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

        1. Hoang Lam Hong, Nguyen Van Trang, Dinh Thi Duyen, Le Thi Hong Lien, Pham Thy San,  Bui Thi Van Anh, Research on using resistant sensor to predict corrosion under insulation of carbon steel, Vietnam Journal of Science and Technology 62 (1) (2024) 102-111.

        2. Hoàng Lâm Hồng, Nguyễn Thị Thanh Nga, Đinh Thị Duyên và Nguyễn Văn Trang, Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến tốc độ ăn mòn thép các bon trong khí quyển ven biển Đồ Sơn, Tạp chí Vật liệu và Xây dựng Tập 14 Số 02 năm 2024, 163-168.

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

 

TT

 
 

Tên thiết bị

 

Tính năng, khả năng

Vị trí lắp đặt

Người chịu trách nhiệm vận hành

1

Kính hiển vi điện tử quét (SEM/EDX) Jeol JMS 6490 – Jeol, Nhật Bản

- Phân tích hình thái bề mặt độ phóng đại cao (SEM)

- Vi phân tích thành phần hóa học (EDX)

P511- B2

1. Hoàng Lâm Hồng

2. Nguyễn Thị Thanh Nga

2

Máy quang phổ phát xạ Spectrotest TXC 03 – Spectro, Germany

Phân tích TPHH của thép, các kim loại nền đồng, nhôm, niken, coban và titan

P510 - B2

1. Nguyễn Văn Trang

2. Hoàng Minh Trường

3. Hoàng Lâm Hồng

3

Bộ phân tích hóa nước PC MultiDirect – Aqualytic, Germany

Phân tích chất lượng nước
(tại PTN và hiện trường)

P510 - B2

1. Hoàng Lâm Hồng

2. Nguyễn Thị Thanh Nga

3. Nguyễn Văn Trang

4. Lê Thị Hồng Liên

4

Bộ phân tích nước DR 900 – Hach, USA

Phân tích chất lượng nước
(tại PTN và hiện trường)

P510 - B2

 5

Bộ phân tích nước DR 1900 – Hach, USA

Phân tích chất lượng nước
(tại PTN và hiện trường)

P510 - B2

6

Bộ phân tích nước DR 3900 – Hach, USA

Phân tích chất lượng nước
(tại PTN và hiện trường)

P510 - B2

7

Buồng thử nghiệm ăn mòn

Ascott CC450XP – Ascott, England

Thử nghiệm ăn mòn gia tốc

P503 - B2

1. Nguyễn Văn Trang

2. Hoàng Lâm Hồng

8

Phân tích nước Sensor Direct- OX 24* - Aqualytic, Germany

Phân tích chất lượng nước
(đo độ oxy hòa tan)

P510 - B2

1. Hoàng Lâm Hồng

2. Nguyễn Thị Thanh Nga

3. Nguyễn Văn Trang

4. Lê Thị Hồng Liên

9

Phân tích nước Sensor Direct- CD 24* - Aqualytic, Germany

Phân tích chất lượng nước (đo độ dẫn)

P510 - B2

10

Phân tích nước Sensor Direct- pH 24*, Aqualytic, Germany

Phân tích chất lượng nước
(độ dẫn) (đo pH)

P510 - B2

11

Phân tích nước Cond 197i* - WTW, Germany

Phân tích nước (đo độ dẫn với khoảng thấp chỉ định cho nước cấp và nước nồi trong hệ thống nồi hơi)

P510 - B2

12

Kính hiển vi quang học Axiovert 40 MAT  - Carl Zeiss, Germany

Phân tích cấu trúc của kim loại
và hợp kim.

P511 – B2

1. Vũ Hạnh Ngân

2. Nguyễn Bích Vân

3. Đào Chí Tuệ

13

Kính hiển vi soi nổi STEMI DV4 - Carl Zeiss, Germany

Phân tích cấu trúc thô đại

P511 – B2

1. Vũ Hạnh Ngân

2. Nguyễn Bích Vân

3. Đào Chí Tuệ

4. Nguyễn Văn Trang

5. Hoàng Minh Trường

6. Hoàng Lâm Hồng

7. Nguyễn Thị Thanh Nga

14

Kính hiển vi soi nổi STEMI-2000C - Carl Zeiss, Germany

Phân tích cấu trúc thô đại

P511 – B2

15

Kính hiển vi cầm tay PORTAMET – Buehler, USA

Phân tích cấu trúc của kim loại và hợp kim tại hiện trường

P510 - B2

1. Vũ Hạnh Ngân

2. Nguyễn Bích Vân

3. Đào Chí Tuệ

4. Nguyễn Văn Trang

5. Hoàng Minh Trường

16

Máy mài, đánh bóng cầm tay TRANSPOL 2 -  Struers, Denmark

Chuẩn bị mẫu cho kiểm tra cấu trúc kim loại tại hiện trường

P510 - B2

16

Máy mài, đánh bóng cầm tay Joke ENESKA- USA.

Chuẩn bị mẫu cho kiểm tra cấu trúc kim loại tại hiện trường

P510 - B2

17

Máy mài và đánh bóng LABOPOL 25-  Struers, Denmark

Chuẩn bị mẫu cho kiểm tra cấu trúc kim loại tại phòng thí nghiệm và các phép phân tích khác.

P508 – B2

1. Vũ Hạnh Ngân

2. Nguyễn Bích Vân

3. Đào Chí Tuệ

4. Nguyễn Văn Trang

5. Hoàng Minh Trường

6. Hoàng Lâm Hồng

7. Nguyễn Thị Thanh Nga

18

Máy đo độ cứng Rockwell AR10 - Mitutoyo, Japan

Đo độ cứng Rockwell tại PTN

P511 – B2

1. Hoàng Minh Trường

2. Nguyễn Văn Trang

19

Máy đo độ cứng Vicker và Brinell AVK-Co - Mitutoyo/ Japan

Đo độ cứng Vicker và Brinell tại PTN

P511 – B2

20

Máy đo độ cứng tế vi IndentaMet 1106* - Buehler, USA

Đo độ cứng tế vi
(tải đâm từ 10 gf đến 1 kgf)

P511 – B2

1. Vũ Hạnh Ngân

2. Nguyễn Bích Vân

3. Hoàng Minh Trường

21

Máy đo độ cứng cầm tay MIC 10 DL/GE* - Krautkramer, Germany

Đo độ cứng hiện trường

P511 – B2

1. Hoàng Minh Trường

2. Nguyễn Văn Trang

22

Máy đo độ dai va đập RKP-450 – Zwick, Germany

Thử va đập mẫu Charpy

P115 – B2

23

Máy thử kéo vạn năng Supper L120 - Tinious Olsen, USA

Thử kéo, uốn, nén

P104 – 2B

24

Thiết bị siêu âm chiều dày DMS-2TC – GE,  Germany

Kiểm tra siêu âm chiều dày.

P511 – B2

Hoàng Minh Trường

25

Thiết bị đo ứng suất  P-3 – Vishay, USA

Đo ứng suất và ứng suất dư

 

P511 – B2

Hoàng Minh Trường

26

Bộ kiểm tra thẩm thấu (PT) và đèn UV

Kiểm tra khuyết tật bề mặt

P511 – B2

Hoàng Minh Trường

27

Autolab PGSTAT-302N – Metrohm, Hà Lan

Đo điện hóa

P510 B2

1. Hoàng Lâm Hồng

2. Nguyễn Thị Thanh Nga

3. Lê Thị Hồng Liên

28

Cân điện tử Sartorius TE 214S với độ chính xác 0,0001g – CHLB Đức

Cân khối lượng

P510 – B2

1. Hoàng Lâm Hồng

2. Nguyễn Thị Thanh Nga

3. Lê Thị Hồng Liên

4. Nguyễn Văn Trang

29

Máy cắt có làm mát DELTA- USA

Cắt mẫu kim loại có làm mát

P508 – B2

1. Vũ Hạnh Ngân

2. Nguyễn Bích Vân

3. Đào Chí Tuệ

4. Nguyễn Văn Trang

5. Hoàng Minh Trường


Viện khoa học vật liệu
© Bản quyền thuộc về Viện khoa học vật liệu