Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Triển khai công nghệ

01/10/2021 - 11:03 PM
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

 TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ

  • Chức năng:

- Quản lý, vận hành Khu Triển khai Công nghệ Tựu Liệt, hỗ trợ việc triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu của Viện vào thực tế.- Nghiên cứu cơ bản, phát triển công nghệ và nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực ứng dụng vật liệu nano tiên tiến, phương pháp và thiết bị phân tích trên cơ sở huỳnh quang tia X, phổ Raman và những lĩnh vực khác có liên quan.

  •  Nhiệm vụ:

- Quản lý, vận hành Khu triển khai công nghệ của Viện tại Tựu Liệt, Thanh Trì, Hà Nội.

- Hỗ trợ triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu của Viện vào thực tế theo giấy đăng ký hoạt động khoa học công nghệ của Viện.

- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu trong những lĩnh vực được quy định theo chức năng, bao gồm:

+ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về vật liệu nano tiên tiến trong chế tạo các hệ vật liệu mới, ứng dụng trong quản lý nhiệt cho các linh kiện và thiết bị điện tử, lĩnh vực chiếu sáng và những lĩnh vực khác có liên quan;

+ Chế tạo các hệ thiết bị phổ kế huỳnh quang tia X ứng dụng trong phân tích trang sức và các thành phần nguyên liệu trong khai khoáng, phân bón;

+ Chế tạo các cảm biến và xây dựng phương pháp phân tích các chất độc hại trong thực phẩm, môi trường và đánh giá chất lượng phân bón sử dụng phương pháp tán xạ Raman;

+ Phát triển công nghệ chế tạo nam châm kết dính dị hướng NdFeB và hợp kim nền MnBi có tỷ phần pha sắt từ cao, nam châm nano tổ hợp hai pha cứng/mềm và nam châm hybrid. Nghiên cứu chế tạo vật liệu từ cứng và từ mềm trên cơ sở hợp kim entropy cao nền AlNiCoFe, vật liệu và thiết bị chắn nhiễu sóng điện từ. Nghiên cứu chế tạo máy phát điện gió trục đứng công suất 500W – 3 kW, ứng dụng tích hợp điện gió và điện mặt trời phục vụ sinh hoạt và sản xuất.

- Đào tạo nhân lực trình độ cao theo các chuyên ngành Viện được cấp phép và phù hợp với chức năng của Trung tâm.

- Hợp tác trong nước và quốc tế theo các thoả thuận Viện đã ký kết.

- Quản lý nhân lực, tài sản, vật tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Viện.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

  •  Hướng nghiên cứu chính:

- Chế tạo các hệ thiết bị phổ kế huỳnh quang tia X ứng dụng trong phân tích trang sức và các thành phần nguyên liệu trong khai khoáng, phân bón.

- Chế tạo các cảm biến và xây dựng phương pháp phân tích các chất độc hại trong thực phẩm, môi trường và đánh giá chất lượng phân bón sử dụng phương pháp tán xạ Raman.

- Thiết kế chế tạo thiết bị rung siêu âm mật độ công suất lớn ứng dụng trong lĩnh vực chế tạo vật liệu nano.

- Nghiên cứu chế tạo vật liệu cácbon cấu trúc nano (CNT, Gr,…), vật liệu có độ dẫn nhiệt cao, vật liệu chuyển hóa hấp thụ năng lượng mặt trời, vật liệu hấp thụ khí CO2 và vật liệu composite gia cường cácbon nano.

- Nghiên cứu chế tạo nam châm đất hiếm kết dính dị hướng nền NdFeB, nam châm không đất hiếm nền MnBi, vật liệu từ cứng và từ mềm trên cơ sở vật liệu entropy cao nền AlNiCoFe, vật liệu và thiết bị chắn nhiễu sóng điện từ, máy phát điện gió kiểu trục đứng 1- 5 kW.

- Nghiên cứu chế tạo một số sản phẩm chiếu sáng như modul đèn LED chiếu sáng đường phố, đèn pha LED công suất lớn, hệ chiếu sáng phân cực chống chói cho đèn pha xe.

Giám đốc Trung tâm:TS. Bùi Hùng Thắng

Thông tin liên hệ của Giám đốc Trung tâm:

- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: TS. NCVC. Bùi Hùng Thắng

- Địa chỉ phòng làm việc: Phòng: 135, Nhà: A2

- Số điện thoại di động: 0985175655

- Email: thangbh@ims.(*) - (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)

 

DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN TRUNG TÂM

TT

Họ và tên

Chức vụ

Biên chế/Hợp đồng/Cộng tác viên

Địa chỉ phònglàm việc

Email

Chú ý thay (*) = vast.ac.vn

 

1

 

TS. Bùi Hùng Thắng

 

Giám đốc

 
 

Biên chế

 
 

Phòng: 135, Nhà: A2

thangbh@ims.(*)

 

2

 

TS. Lương Trúc Quỳnh Ngân

Phó Giám đốc

Biên chế

Phòng: 317, Nhà: A2

nganltq@ims.(*)

 

3

 

TS. Nguyễn Ngọc Anh

 

 

 

Biên chế

 

Phòng: 514, Nhà: B2

anhnn@ims.(*)

 

4

 

ThS. Nguyễn Như Đương

 

 

 

Biên chế

Phòng: 317, Nhà: A2

duongnn@ ims.(*)

 

5

 
 

ThS. Mai Thị Phượng

 
 

 

 
 

Biên chế

 

Phòng: 514, Nhà: B2

phuongmt@ims.(*)

 

6

 
 

ThS. Vũ Đức Kiên

 
 

 

 
 

Biên chế

 

Phòng: 317, Nhà: A2

kienvd@ims.(*)

 

7

 
 

ThS. Nguyễn Thế Long

 
 

 

 

Biên chế

Phòng: 317, Nhà: A2

longnt@ims.(*)

 

8

 

ThS. Lê Hồng Duyên

 

 

 

Biên chế

Phòng: 514, Nhà: B2

duyenlh@ims.(*)

 

9

 
 

KS. Nguyễn Thanh Hà

 
 

 

 
 

Biên chế

 
 

Phòng: 514, Nhà: B2

 

hant@ims.(*)

 
 

10

 

KS. Trịnh Xuân Hiệp

 

 

 

Biên chế

Phòng: 514, Nhà: B2

hieptx@ims.(*)

 

11

 

CN. Bùi Huy

 

 

Hợp đồng

Phòng: 514, Nhà: B2

 

huyb@ims.(*)

 
 

12

 
 

KTV. Nguyễn Thị Vân Anh

 

 

 

Hợp đồng

 

Phòng: 135, Nhà: A2

 

anhntv@ims.(*)

 
 

13

 
 

GS.TS. Đào Trần Cao

 
 

 

 
 

Cộng tác viên

 

Phòng: 312C, Nhà: A2

 

dtcao@ims.(*)

 
 

14

 
 

PGS.TS. Nguyễn Văn Vượng

 
 

 

 
 

Cộng tác viên

 
 

Phòng: 129, Nhà: A2

 

vuongnv@ims.(*)

 
 

15

 
 

TS. Lê Quang Huy

 
 

 

 
 

Cộng tác viên

 

Phòng: 317, Nhà: A2

 

huylq@ims.(*)

 
 

16

 
 

TS. Nguyễn Thế Quỳnh

 
 

 

 
 

Cộng tác viên

 

Phòng: 317, Nhà: A2

 

quynhnt@ims.(*)

 
 

17

 

TS. Nguyễn Xuân Trường

 

 

 
 

Cộng tác viên

 

Phòng: 129, Nhà: A2

 

truongnx@ims.(*)

 

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

1. Các thiết bị phổ kế huỳnh quang tia X sử dụng trong phân tích đánh giá trang sức vàng; Thiết bị và phương pháp huỳnh quang tia X, xác định nhanh, đồng thời hàm lượng các thành phần trong phân bón DAP; Phổ kế huỳnh quang tia X phân tán năng lượng và phương pháp phân tích định lượng nguyên liệu xi măng.

2. Các đế tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS) với dạng các cấu trúc nano bạc và vàng: Ứng dụng để phân tích các chất màu hữu cơ như malachite green, Rhodamin B, Sudan, Rhodamine 6G, các thuốc BVTV: paraquat, piridaben, thiram, difenoconazole,... các thuốc kháng sinh trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản như ampicilin, ciprofloxavin,... và một số chất hữu cơ độc hại khác: melamine, tinh thể tím, xvanua,... trong thực phẩm và môi trường.

3. Thiết bị siêu âm mật độ công suất lớn: Ứng dụng để chế tạo vật liệu graphen từ nguyên liệu graphit bằng phương pháp bóc tách trong pha lỏng, vật liệu graphen thu được là loại ít lớp với độ dày < 3nm. Kết quả nghiên cứu được cấp bằng độc quyền sáng chế quốc tế số 24013 “Способ получения графена (Phương pháp chế tạo graphene)” do Trung tâm Sở hữu trí tuệ Quốc gia Belarus cấp ngày 01/3/2023 và một số bằng sáng chế khác do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp.

4. Kem tản nhiệt chứa thành phần graphene: Độ dẫn nhiệt lên đến 6,535 W/mK, dải nhiệt độ hoạt động rộng từ -45°C đến 150°C, hằng số điện môi cao đạt 5,23, khối lượng riêng nhẹ 2,54 g/ml và độ dẫn điện 0,46 µS/cm, có khả năng ứng dụng trong tản nhiệt cho linh kiện thiết bị điện tử công suất lớn như vi xử lý máy tính, đèn LED,…

5. Sản phẩm máy phát điện gió kiểu trục đứng 2kW: Máy phát điện gió kiểu trục đứng, sản phẩm được cấp bằng độc quyền sáng chế số 31186, “Tuabin gió trục đứng có cánh được tạo kết cấu theo nguyên lý hoạt động hỗn hợp”, do Cục Sở hữu trí tuệ cấp ngày 25/2/2022. 

 

Hình 1. Thiết bị phổ huỳnh quang tia X VietSpace 4500 

 

Hình 2. Bằng độc quyền sáng chế “Способ получения графена - Phương pháp chế tạo graphene” do Trung tâm Sở hữu trí tuệ Quốc gia Belarus cấp ngày 01/3/2023 

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

1. Truong Xuan Nguyen, Hung Tuan Pham Nguyen, Vuong Van Nguyen, “Anisotropic NdFeB-based ribbons melt-spun by the magnetic field assisted melt-spinning technology”, Journal of Alloys and Compounds, 1005 (2024) 176122

2. Cao Tuan Anh, Dao Tran Cao, Luong Truc Quynh Ngan, “Synthesis of colloidal snowflake-like silver nanoparticles and their use for SERS detection of pesticide imidacloprid at trace levels”, Optical Materials, 157 (2024) 116422

3. Cao Tuan Anh, Dao Tran Cao, Luong Truc Quynh Ngan, “Preparation of Colloidal Silver Triangular Nanoplates and Their Application in SERS Detection of Trace Levels of Antibiotic Enrofloxacin” Colloids Interfaces, 9 (2025) 31

4. Nguyen Xuan Truong, Vuong Thi Kim Oanh, Dang Thi Thuy Ngan, Vuong Kha Anh, Nguyen Viet Long, Nguyen Thi Nhat Hang, Nguyen Quoc Trung, Nguyen Van Vuong, “Solvothermal synthesis of high-performance magnetic cobalt nanowires and bonded anisotropic magnets prepared thereof”, Journal of Nanoparticle Research, 24 (2022) 209.

5. Van Hau Tran, Phuong Mai Thi, Toan Nguyen Xuan, Van Trinh Pham, Van Tu Nguyen, Nam Nguyen Phuong Hoai, Thang Bui Hung, “Quick and easy process for producing graphene material in liquid phase using high-power-density ultrasonication technique for preparing high microhardness nickel/graphene composite coating”, Bulletin of Materials Science, 47(1) (2024) 53.

6. Phuong Thi Mai, Nghia Phan Trong Nguyen, Tuyen Viet Nguyen, Phan Ngoc Minh, Thu Ha Thi Vu, Hang Thi Au and Thang Hung Bui, “Fabrication and application of graphene-based silicone grease”, Materials Research Express, 10(9) (2023) 095003.

7. Yen Hai Nguyen, Phuong Thi Mai, Nghia Phan Trong Nguyen, Hau Van Tran, Hien Thi Minh Nguyen, Anh Thi Van Nguyen, Dung Viet Nguyen, Phuong Dinh Doan, Minh Ngoc Phan and Thang Hung Bui, “Fabrication of graphene from graphite using high-powered ultrasonic vibrators”, Materials Research Express, 11(2) (2024) 025006.

8. Bằng sáng chế quốc tế số 24013 “Способ получения графена - Phương pháp chế tạo graphene”, Trung tâm Sở hữu trí tuệ Quốc gia Belarus cấp ngày 01/3/2023.

9. Bằng sáng chế số 34912 “Quy trình chế tạo đế tán xạ Raman tang cường bề mặt (SERS) hoa nano bạc trên bề mặt silic”, Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng ngày 09/02/2023.

10. Bằng sáng chế số 44422 “Thiết bị rung siêu âm mật độ công suất lớn và quy trình tách lớp graphit thành graphen”, Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng ngày 27/2/2025.

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

TT

Tên thiết bị

Tính năng, khả năng

Vị trí lắp đặt

Người chịu trách nhiệm vận hành

1

Máy đo độ xốp lớp sơn phủ bề mặt HD-102

 

Xuất xứ: Trung Quốc

-    Phạm vi phát hiện: 30um ~ 1mm

-    Điện áp đầu ra: 30V ~ 1000V

-    DC cung cấp điện: 12V

-    Màn hình LCD: hỗ trợ

-    Trọng lượng: 2,2 kg

-    Kích thước: 130 * 88 * 220mm

Phòng 512, Nhà B2

TS. Bùi Hùng Thắng

2

Máy đo độ nhám bề mặt vật liệu SRT-6200

Xuất xứ: Trung Quốc

 

-    Màn hình hiển thị: 4 chữ số, 10 mm LCD với đèn nền màu xanh

-    Các thông số: Ra, Rz

-    Phạm vi hiển thị

 Ra: 0.05-10.00um/1.000-400.0uinch

 Rz: 0.020-100.0um/0.780-4000uinch

-    Sai số: không quá 10%

-    Biến động của giá trị hiển thị: Không quá 6%

Phòng 512, Nhà B2

TS. Bùi Hùng Thắng

3

Hệ lò CVD nhiệt Kejia Furnace KJ-1200CVD

 

Xuất xứ: Trung Quốc

 

- Nhiệt độ lò: 100oC - 1200oC

- Kênh khí: 03 kênh

- Kích thước ống phản ứng: F50 mm

- Công suất: 2,5 kW

- Điện áp: 220 V

- Khối lượng: 110 kg

- Sử dụng chế tạo vật liệu CNTs, Gr

Phòng 512, Nhà B2

TS. Bùi Hùng Thắng

4

Máy đo mài mòn Linear Abraser BEVS 2803

 

Xuất xứ: Trung Quốc

 

- Thời gian cài đặt: 0-9999 chu trình

- Tốc độ kiểm tra độ mài mòn: 20-99 lần/ phút

- Độ dài kiểm tra: 10-50 mm

- Kích thước tấm thử platform: 350 x 400 mm

- Điều khiển trên màn hình, màn hình chạm

- Kích thước máy: 640x 400x 290 mm

Phòng 512, Nhà B2

TS. Bùi Hùng Thắng

5

Máy phun băng nguội nhanh trong môi trường khí có kiểm soát

 

Xuất xứ: Trung Quốc

 

- Công suất máy phát 30 kW; 220VAC - 3 pha - 50 Hz;        

- Nhiệt độ > 1300°C, nhiệt độ max ~ 1650°C; Khối lượng vật liệu 150 – 500 gam;

- Vận tốc trống 0 - 50 m/s (0 - 2850 rpm);

- Màn hình cảm ứng cho cài đặt chương trình: điều khiển nhiệt độ, vận tốc trống, bơm chân không, khoảng cách giữa đầu vòi phun và mặt trống, bơm khí trơ và giám sát áp suất chuông.

- Bơm chân không cơ học: chân không đạt 5x10-2 Torr trong 30 phút;

- Chuông chân không: 600 × 600 × 800 mm (L × W × H);

- Ống phun dùng loại Thạch anh hoặc Boron Nitride: Đường kính 45 mm, dài 120 – 180 mm)

Phòng 129, Nhà A2

TS. Nguyễn Xuân Trường

6

Máy phân tích vật liệu Vietspace 5008

 

Xuất xứ: Việt Nam (nhóm nghiên cứu tự chế tạo)

 

- Phân tích nhanh, không phá hủy thành phần nguyên tố của vật liệu.

- Mẫu phân tích có thể ở nhiều dạng như: kim loại,bột, màng mỏng,... có thể gia công hoặc đo trực tiếp, mẫu có thể đo trong môi trường không khí hay chân không.

- Các nguyên tố có thể phân tích từ Na đến U (11<=Z<=92) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

- Vùng hàm lượng có thể trải rộng từ một bài chục ppm đến cỡ 100% tùy nguyên tố và dạng mẫu.

- Kết quả phân tích có độ lặp lại và chính xác cao. Thời gian phân tích nhanh, một vài phút, chi phí vận hành thấp.

Phòng 317, Nhà A2

ThS. Nguyễn Như Đương

7

Thiết bị phổ kế huỳnh quang tia X cầm tay Olympus phục vụ cho phân tích mẫu tại hiện trường

 

Xuất xứ: Nhật bản

 

- Nguồn kích thích: 4W Ag, Rh, Au, or Ta anode (Mỗi ứng dụng) X-ray tube;

- Detector: Silicon Drift;

- CPU 530 MHz với FPU tích hợp với RAM 128 MB; Bộ xử lý xung kỹ thuật số đếm xung X-action độc quyền của Olympus (DPP);

- Pin sạc Li-on; Hot-swap duy trì nguồn điện của máy phân tích trong quá trình thay pin;

- Màn hình: Độ phân giải 32 bit Color QVGA, màn hình cảm ứng có đèn nền truyền Blanview; 57 x 73 mm (2,25 x 2,9 inch);

- Máy phân tích XRF cầm tay Olympus cung cấp phân tích nguyên tố nhanh chóng, không phá hủy từ Mg đến U, từ PPM đến 100%.

Phòng 317, Nhà A2

ThS. Nguyễn Như Đương

Viện khoa học vật liệu
© Bản quyền thuộc về Viện khoa học vật liệu