Trung tâm Vật liệu y sinh tiên tiến

02/11/2021 - 10:47 AM
CÁC THÀNH TỰU CHÍNH
TRUNG TÂM VẬT LIỆU Y SINH TIÊN TIẾN
  • Chức năng:
Tổ chức triển khai ứng dụng, nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực vật liệu y sinh tiên tiến và những lĩnh vực khác có liên quan.
  • Nhiệm vụ:  

- Phát triển công nghệ và tổ chức triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế, ứng dụng vật liệu y sinh trong các lĩnh vực: môi trường, nông nghiệp, y dược, thực phẩm, và những lĩnh vực khác có liên quan theo giấy đăng ký hoạt động khoa học công nghệ của Viện.

- Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực vật liệu y sinh.

- Đào tạo nhân lực trình độ cao theo các chuyên ngành Viện được cấp phép và phù hợp với chức năng của Trung tâm.

- Hợp tác trong nước và quốc tế theo các thoả thuận Viện đã ký kết.

  • Hướng nghiên cứu chính:

- Chế tạo và phát triển các hệ cảm biến sinh học điện hóa ứng dụng trong y-sinh học, quan trắc môi trường, kiểm soát an toàn thực phẩm, vật liệu nano từ ứng dụng trong y sinh, các hệ dẫn thuốc có cấu trúc nano ứng dụng trong phòng ngừa và điều trị ung thư

- Ứng dụng công nghệ nano trong sản xuất thực phẩm chức năng, trong công nghiệp và nuôi trồng thủy sản


Giám đốc Trung tâm:
PGS. TS. Hà Phương Thư

  • Thông tin liên hệ của Giám đốc Trung tâm:

- Chức danh khoa học, tên đầy đủ: PGS. TS. NCVCC. Hà Phương Thư

- Địa chỉ phòng làm việc: Phòng: 331, Nhà: A2

- Số điện thoại di động: 0988 165 677

- Email: thuhp@ims.(*) - (Chú ý thay (*) = vast.ac.vn)


DANH SÁCH TẤT CẢ THÀNH VIÊN TRUNG TÂM
 
TT Họ và tên Chức vụ Biên chế/
Hợp đồng/
Cộng tác viên
Địa chỉ phòng
làm việc
Email
Chú ý thay (*) = vast.ac.vn
1 PGS.TS. Hà Phương Thư Giám đốc Biên chế Phòng: 331, Nhà: A2 thuhp@ims.(*)
2 TS. Phạm Hồng Nam   Biên chế Phòng: 336, Nhà: A2 namph@ims.(*)
3 TS. Vương Thị Kim Oanh   Biên chế Phòng: 332, Nhà: A2 oanhvtk@ims.(*)
4 TS. Mai Thị Thu Trang   Biên chế Phòng: 331, Nhà: A2 trangmtt@ims.(*)
5 ThS. Ngô Thành Hiếu   Biên chế Phòng: 336, Nhà: A2 hieunt@ims.(*)
6 ThS. Nguyễn Hoài Nam   Biên chế Phòng: 336, Nhà: A2 nhnam@ims.(*)
7 TS. Phan Kế Sơn   Biên chế Phòng: 335, Nhà: A2 sonpk@ims.(*)
8 ThS. Đồng Thị Nhâm   Hợp đồng Phòng: 137, Nhà: A2 nhamdt@ims.(*)
 

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH


Năm 2014, với sự hợp tác giữa Viện Khoa học Vật liệu và Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm CVI, Phòng Vật liệu Nano Y-Sinh đã sản xuất và chuyển giao sản phẩm Nano Curcumin cho công ty.
 
Năm 2015, Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm CVI đã đặt hàng nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu quy trình bào chế hệ dẫn thuốc kích thước nano: nano (fucoidan-ginseng-curcumin) dùng trong phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu”, 2014 – 2015. Kinh phí nghiên cứu do Công ty CVI và Viện Khoa học vật liệu cấp. Sau khi kết thúc đề tài do doanh nghiệp đặt hàng nghiên cứu chúng tôi đã chế tạo thành công nano (fucoidan-ginseng-curcumin) gọi tắt là Phức hệ nano FGC với công suất ban đầu là 15 kg/tháng
Hình 1: Sản phẩm TPCN CumarGold Kare
 
Từ tháng 10/2016 đến nay chúng tôi đã chuyển giao nguyên liệu nano FGC cho Công ty CVI để sản xuất sản phẩm CumarGold Kare dùng trong phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu
 

Hình 2: Lễ chuyển giao công nghệ sản phẩm phức hệ nano FGC cho Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm CVI
 
Sau thành công của dự án “Phát triển công nghệ nano trong sản xuất thực phẩm chức năng và thương mại hóa sản phẩm Nano (Fucoidan-Curcumin-Ginseng) dùng trong phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu” do quỹ Innofund tài trợ, mã số VIE 12 047 11/AP/001/FINANCING AGREEMENT/003-W1, 12/2016 – 12/2017 do Quỹ Innofund tài trợ, cùng với sự hỗ trợ của Viện Khoa học vật liệu; năm 2017, chúng tôi đã chuyển giao nguyên liệu nano FGC cho công ty CP Dược Mỹ phẩm CVI trên quy mô 120kg/tháng, tương đương với 20000 (hai mươi nghìn) hộp sản phẩm CurmaGold Kare, với tổng kính phí khoảng 10 tỷ đồng. Đến nay, sản phẩm vẫn tiếp tục được chuyển giao cho công ty CP Dược Mỹ phẩm CVI với quy mô 60kg/tháng, tương đương với 10000 (mười nghìn) hộp sản phẩm với tổng kinh phí khoảng 5 tỷ đồng/năm và được dùng trong phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu và được bệnh nhân ung thư phản hồi rất tích cực.

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

1. Ke Son Phan, Huu Nghi Do, Bich Thuy Doan, Thi Thu Huong Le, Thi Thu Trang Mai, Quynh Bao Ngoc Nguyen, Thi Nham Dong, Bao Hung Bui Ha, Viet Dung Dang, Le Hang Dang, Ngoc Quyen Tran, Phuong Thu Ha*, The Influence of Cyanine 5.5 and Doxorubicin on Cell Cycle Arrest, Magnetic Resonance, and Near-Infrared Fluorescence Optical Imaging for Fe3O4-Encapsulated PLA-TPGS Nanoparticles, ChemMedChem 20, e202400586 (2025).

2. Thi Thu Huong Le, Ke Son Phan, Bich Thuy Doan, Thi Thu Trang Mai, Ha Bao Hung Bui, Hong Nam Pham, Thi Dieu Thuy Ung, Yiqian Wang, Ngoc Quyen Tran, Le Hang Dang, Phuong Thu Ha*, Different conjugates of Fe3O4 nanoparticles, drug, and dye: optical and magnetic properties for in vivo bimodal imaging, RSC Advances, 15, 9644-9656 (2025).

3. Hoang Phuong Ha, Nguyen Thi Minh, Phan Ke Son, Huong Giang Bui, Thi Thu Huong Le, Chu Nhat Huy, Ngoc Anh Ho, Quang Huy Pham, Xuan Khoi Tran, Ha Phuong Thu*, Multilayer immobilizing of denitrifying Bacillus sp. and TiO2–AgNPs on floating expanded clay carrier for co-treatment of nitrite and pathogens in aquaculture, RSC Advances, 14, 1984–1994 (2024).

4. Phan Ke Son, Le Thi Thu Huong, Nguyen Thi Minh, Mai Thi Thu Trang, Hoang Phuong Ha, To Xuan Thang, Thanh Trung Nguyen, Kim Dang Pham, Ha Phuong Thu*, Co-delivery of Doxycycline, Florfenicol and Silver Nanoparticles using Alginate/Chitosan Nanocarriers, ChemistrySelect, 7, 33, e202201954 (2022).

5. Luu Huu Nguyen, Truong Hai Bang, Nguyễn Hoài Nam, Hà Phương Thư, Đỗ Hùng Mạnh, Le The Tam, Dinh Van Tuan, Phan Thi Hong Tuyet, Pham Thanh Phong, Pham Hong Nam*, Impact of the correlation between doping content and ions distribution in Gd-doped CoFe2O4 nanoparticles on their magnetic properties and heating efficiency, Journal of Materials Science 59, 10793–10809 (2024).

6. Luu Huu Nguyen, Nguyen Hoai Nam, Le The Tam, Dinh Van Tuan, Nguyen Xuan Truong, Nguyen Van Quynh, Phan Thi Hong Tuyet, Ha Phuong Thu, Do Hung Manh, Pham Thanh Phong, Pham Hong Nam*, Effect of Gd substitution on structure, optical and magnetic properties, and heating efficiency of Fe3O4 nanoparticles for magnetic hyperthermia applications, Journal of Alloys and Compounds 968, 172205 (2023).

7. Pham Hong Nam*, Nguyen Xuan Phuc, Do Hung Manh, Do Khanh Tung, Nguyen Van Quynh, Nguyen Hoai Nam, Phan Ke Son, Ta Ngoc Bach, Pham Thanh Phong, Physical characterization and heating efficacy of chitosan-coated cobalt ferrite nanoparticles for hyperthermia application, Physica E: Low-dimensional Systems and Nanostructures, 134, 114862 (2021).

8. Oanh Vuong TK*, Le TT, Do HD, Nguyen XT, Nguyen XC, Vu TT, Le TL, Tran DL. PMAO-assisted thermal decomposition synthesis of high-stability ferrofluid based on magnetite nanoparticles for hyperthermia and MRI applications. Chem. Phys., 245, 122762 (2020).

9. Vuong Thi Kim Oanh*, Le Thi Hong Phong, Nguyen Duc Van, Mai Thi Thu Trang, Ha Phuong Thu, Nguyen Xuan Truong, Nguyen Xuan Ca, Dinh Chi Linh, Pham Hong Nam, Do Hung Manh, Magnetic, Biocompatible CoFe2O4/Fe3O4 Core/Shell Nanoparticles: Designing And Improved Hyperthermia Properties, Journal of nanoparticles Research, 25, 212 (2023).

10. Vuong Thi Kim Oanh*, L. T. H. Phong, N. H. A. Thu, N. X. Truong, P. H. Nam, N. N. P. Vy, N. T. Luyen, V. T. B. Ngoc, Enhanced Magnetic Hyperthermia and MRI Performance of CoFe2O4/MnFe2O4 Core/Shell Nanostructures, Journal of Electronic Materials , Volume 54, pages 2065–2079, (2025).

  • Sở hữu trí tuệ

1. “Phương pháp vi bao Curcumin bằng Fucoidan được chiết tách từ rong nâu (Laminaria japonica Aresch) và Saponin từ củ tam thất bắc (Panax notogingseng (Burk.) F. H. Chen) và hệ nano (Fucoidan-Gingseng-Curcumin) thu được theo phương pháp này”, số văn bằng 22424, năm 2019; tác giả: Hà Phương Thư.

2.  “Phương pháp sản xuất phân bón trên cơ sở vật liệu xốp hydroxyapatit mang các nguyên tố đa lượng và vi lượng và phân bón thu được bằng phương pháp này”, số văn bằng 25414, năm 2020. Tác giả: Hà Phương Thư, Nguyễn Hoài Nam, Phan Kế Sơn.

3. “Thiết bị loại bỏ khí etylen ra khỏi môi trường bảo quản rau quả tươi”, số văn bằng 30332, năm 2021. Tác giả: Phạm Hồng Nam, Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Xuân Trường.

4.  “Phương pháp bào chế hệ nano kháng sinh tổ hợp dùng cho gia cầm và hệ nano kháng sinh tổ hợp này”, số văn bằng 33759, năm 2022. Tác giả: Hà Phương Thư, Lê Thị Thu Hương, Phan Kế Sơn, Trần Thị Lan Anh.

5. “Phương pháp sản xuất vật liệu nano đa chức năng trên nền copolyme PLA-TPGS mang đồng thời doxorubicin – nano oxit sắt từ”, số văn bằng 40854, năm 2024. Tác giả: Phan Kế Sơn, Hà Phương Thư, Lê Thị Thu Hương, Mai Thị Thu Trang, Đỗ Hữu Nghị, Bùi Thúc Quang.

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

TT Tên thiết bị Tính năng, khả năng Vị trí lắp đặt Người chịu trách nhiệm vận hành
1 Hệ phát từ trường xoay chiều  công suất cao Model UHF-20A Công suất cực đại: 20 kW
Cường độ dòng điện xoay chiều lối ra
(Coil current): 30 ~500A
Tần số: 100 – 450 kHz
Chu trình công suất: 100%
Khối lượng bộ phận điều khiển: 29kg
Khối lượng bộ phận cảm ứng: 18kg
Điện thế lối vào: 3×380V/50Hz
Tốc độ nước làm mát ≥ 0.2MPa; ≥ 6L/min
Kích thước khối điều khiển (cm): 55L×40W×69H
Kích thước khối cảm ứng (cm): 45L×30W×40
Phòng 336, nhà A2 TS. Phạm Hồng Nam
2 Hệ vi sóng  Uwave -1000 Nguồn cung cấp: 220V, 50Hz
Công suất đầu vào: 2,000W
Tỷ lệ đầu ra vi sóng: 0 ~ 1,000W
Tần số hoạt động vi sóng: 2,450MHz
Công suất siêu âm đầu ra: 0 ~ 800W
Tần số hoạt động siêu âm: 26 ~ 28KHz
Công suất đầu vào của đèn cực tím: 300W
Bước sóng trung tâm của
đèn cực tím: 365 nm

Phạm vi của phép đo nhiệt độ hồng ngoại: nhiệt độ môi trường đến ~ 300 oC
Phạm vi của phép đo nhiệt độ điện trở Pt: nhiệt độ môi trường đến ~ 250 oC
Kích thước: 650×510×550 mm - Dao động ký (HAMEG, HM303-6)
Phòng 336, nhà A2 TS. Phạm Hồng Nam
 
Viện khoa học vật liệu
© Bản quyền thuộc về Viện khoa học vật liệu