Đất nền Bắc giang

Phòng Laser bán dẫn

 

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

STT Họ và tên Biên chế/ HĐ/CTV Điện thoại Email
1 PGS.TS. Trần Quốc Tiến Biên chế 0904762255 tientq@ims.vast.ac.vn / tranquoctienims@gmail.com
2 TS. Vũ Thị Nghiêm Biên chế 0961537088 nghiemvt@ims.vast.ac.vn / nghiemvt78@gmail.com
3 TS. Tống Quang Công Biên chế 0915636000 congtq@ims.vast.ac.vn / congtq2004@gmail.com
4 Phạm Văn Trường Biên chế 0968692488 pvtruong1102@gmail.com
5 ThS. Nguyễn Mạnh Hiếu Biên chế 0912879424 hieunm@ims.vast.ac.vn / nguyenmanhhieu1104@gmail.com 
6 CN. Kiều Ngọc Minh 0868338295 minhkn@ims.vast.ac.vn / kieungocminh0895@gmail.com
7 Đỗ Đăng Minh 0389201717 minhdd@ims.vast.ac.vn / docaominh1717@gmail.com
8 Bùi Bình Nguyên 0342725392 nguyenbb@ims.vast.ac.vn / ichigo3986@gmail.com
9 CN. Tăng Đức Lợi 0362978806  loitd@ims.vast.ac.vn / ykiloi97@gmail.com
10 Phạm Phương Nam 0977744840 nampp@ims.vast.ac.vn / phamnam24116626@gmail.com

 

CÁC THÀNH TỰU CHÍNH

1. Xây dựng hệ thiết bị khắc laser trực tiếp

Hệ thiết bị khắc laser 3 chiều sử dụng hiệu ứng LOPA:

  • Độ phân giải dịch chuyển 1 nm,
  • Bước sóng khắc laser 532 nm,
  • Có điều khiển tự động theo chu trình cho phép khắc laser theo cấu hình thiết kế định trước.
  • Độ phân giải cấu trúc theo trục ngang 200 nm, trục đứng 700 nm.
  • Ứng dụng trong chế tạo các cấu trúc quang tử nano

2. Thiết bị LED trị liệu 04 bước sóng

  • Vùng bước sóng hoạt động: 430 nm/520 nm/590 nm/630 nm
  • Công suất LED (max): 84 W
  • Công suất quang ra (max): 16,5 W
  • Mật độ công suất trung bình: 2÷50 mW/cm2

3. Thiết bị Laser trị liệu đa kênh

  • Thiết bị trị liệu module laser diode công suất cao 04 đầu phát laser gồm  02 đầu phát ở vùng ánh sáng đỏ (λ = 670 nm) và 02 đầu phát ở vùng hồng ngoại gần (λ = 940 nm).
  • Công suất quang tối đa ở đầu sợi quang đa mốt Pmax> 300 mW cho ánh sáng đỏ và Pmax > 1W cho ánh sáng hồng ngoại gần.

4. Giải pháp, thiết bị chiếu sáng hoa cúc tiết kiệm năng lượng

Sử dụng đèn LED công suất cao, phân bố chiếu sáng đồng đều thay thế các loại đèn truyền thống (đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang compact), giá thành hợp lý, ứng dụng thành công cho chiếu sáng trong sản xuất hoa cúc tiết kiệm điện năng hàng chục lần, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất hoa cúc.

 

 Hình 1. Hệ thiết bị khắc laser trực tiếp (DLW) chế tạo cấu trúc quang tử

 

(a)

(b)

Hình 2. (a). Thiết bị LED trị liệu 04 bước sóng; (b). Thiết bị Laser trị liệu đa kênh

 

CÁC CÔNG BỐ TIÊU BIỂU

[1]. T. Giang, T. L. La, T. Q. Tien, P. H. Duong, Q. C. Tong, A Simple Designed Lens for Human Centric Lighting Using LEDs, Appl. Sci. 10 (1), 343 (2020).

[2]. T-P Nguyen, T. Q. Tien, Q. C. Tong and N. D. Lai, “An Optimization of Two-Dimensional Photonic Crystals at Low Refractive Index Material”, Crystals 9 (9), 442 (2019).

[3]. Sumpf, J. Fricke, A. Ginolas, A. Maaßdorf, M. Maiwald, A. Müller, M. Tawfieq, L. S. Theurer, T. N. Vu, and H. Wenzel, "Tunable Y-branch dual-wavelength diode lasers in the VIS and NIR range for sensor applications", Proc. SPIE 10939, Novel In-Plane Semiconductor Lasers XVIII, 1093913 (2019).

[4]. T-P Nguyen, H. Wenzel, O. Brox, F. Bugge, P. Ressel, M. Schiemangk, A. Wicht, T. Q. Tien and G. Tränkle, Spectral Linewidth vs. Front Facet Reflectivity of 780 nm DFB Diode Lasers at High Optical Output Power, Appl. Sci. 8 (7), 1104 (2018).

[5]. C. Tong, F. Mao, M. H. Luong, M. T. Do, R. Ghasemi, T. Q. Tien, D. T. Nguyen, N. D. Lai, “Arbitrary Form Plasmonic Structures: Optical Realization, Numerical Analysis and Demonstration Applications”, In Plasmonics, Intech Open, ISBN 978-953-51-0685-2, (2018).

[6]. Mao, F., Davis, A., Tong, Q. C., Luong, M. H., Nguyen, C. T., Ledoux-Rak, I., & Lai, N. D., “Direct Laser Writing of Gold Nanostructures: Application to Data Storage and Color Nanoprinting”. Plasmonics, 1-7, (2018).

[7]. Tong Q. C., Luong M. H., Tran T. M., Remmel J., Do M. T., Kieu D. M., Lai N. D. “Realization of desired plasmonic structures via a direct laser writing technique”, Journ. of Electron. Mater. 46(6), 3695-3701, (2017).

[8]. Tong, Q. C., Luong, M. H., Remmel, J., Do, M. T., Nguyen, D. T. T., Lai, N. D,“Rapid direct laser writing of desired plasmonic nanostructures”,  Lett., Vol. 42, No 12, p. 2382-2385. (2017).

[9]. Tong Q. C., Nguyen D. T. T., Do M. T., Luong M. H., Journet B., Ledoux-Rak I., Lai N. D, “Direct laser writing of polymeric nanostructures via optically induced local thermal effect”, Appl. Phys. Lett. 108(18), 183104, (2016).

[10]. Bernd Sumpf, Andreas Klehr, Thi Nghiem Vu, Götz Erbert, Günther Tränkle ‘‘975 nm high-peak power diode laser based MOPA suitable for DIAL applications”, Proc. SPIE 9382, Novel In-Plane Semiconductor Lasers XIV, 93821K, ISBN: 978 1628 414 721, (2015).

 

TRANG THIẾT BỊ CHÍNH

Hệ thiết bị khắc laser trực tiếp

Hệ thiết bị khắc laser 3 chiều với độ phân giải dịch chuyển 1 nm, sử dụng hiệu ứng LOPA, có điều khiển tự động theo chu trình cho phép khắc laser theo cấu hình thiết kế định trước 

 

Thiết bị hàn điểm laser Laser Welder WF30 (HansLaser)



Hệ bàn vi chỉnh 6 trục 17 Max 600/L (Melles Griot)

Độ chính xác dưới 1 µm

 

 

Kính hiển vi soi nổi Stemi 2000 C (Carl Zeiss)

Bàn quang học Melles Grriot 

 

Máy hàn sợi quang Fitel S199

 

Máy đo công suất quang Melles Griot 13 PEM001

 

 

Nguồn nuôi điều khiển diode laser/LED (Thorlab ITC4005)

Thiết bị đo phổ quang Ocean Optics (HR4000, HR2000+)

 

 

Thiết bị đo công suất quang Newport 842-PE

Quả cầu tích phân đường kính 6”

 

 

Thiết bị CNC 3040

(Vùng làm việc. 300mm x 400mm x 150mm, độ chính xác 0,02 mm)